Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 39: BÀI THỰC HÀNH 6 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NƯỚC Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết thực hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước: tác dụng với một số kim loại, một số oxit bazơ tạo ra dung dịch ba zơ, tác dụng với một số oxit axit tạo ra dung dịch axit. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự tìm hiểu thí nghiệm. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Thực hiện các thí nghiệm trên thành công, an toàn, tiết kiệm. - Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng . - Viết PTHH minh họa kết quả thí nghiệm. 3. Phẩm chất: Có ý thức cẩn thận trong quá trình làm thực hành. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Dụng cụ: chậu thủy tinh., Cốc thủy tinh., bát sứ, lọ thuỷ tinh., muỗng sắt, đũa thuỷ tinh - Hóa chất: Na, CaO, P, quì tím, đèn cồn. 2. Học sinh: Xem bài trước, SGK, viết, thước, vở, kẽ sẵn tường trình theo mẫu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi tạo tình - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học huống vào bài mới: Như các em đã học xong về lí thuyết về tính chất hóa học của nước, tiết học này các em sẽ được thực hành để thấy đựoc thực tế về tính chất hóa học này 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. *Hoạt động 2.1: Kiểm tra sự chuẩn bị và nêu mục tiêu. Mục tiêu: HS nắm được mục tiêu tiết thực hành Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV kiểm tra sư chuẩn bị. - HS lắng nghe - GV nêu được mục tiêu của bài học Năm học 2020-2021 *Hoạt động 2.2: Tiến hành thí nghiệm. Mục đích của hoạt động: HS nắm được mục tiêu tiết thực hành Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hướng dẫn HS làm thí I. Tiến hành thí nghiệm nghiệm. Thí nghiệm 1: 1.Thí nghiệm 1: - Cắt miếng Na: dùng kẹp sắt - HS nghe, ghi nhớ làm thí Nước tác dụng với natri và cho cắt miếng nhỏ bằng nghiệm. SGK hạt đậu xanh. - Nhỏ dung dịch P.P hoặc - Cho miếng Na vào nước, nhúng quì tím vào cốc nước. quan sát. - Dùng kẹp sắt thả miếng Na - Nhúng quì tím vào dung vào cốc nước. dịch trong cốc còn lại sau kết luận. phản ứng kết luận. 2Na + 2H2O 2NaOH + - Lấy một giọt dung dịch H2 . phenolphtalein dung dịch Dung dịch bazơ sau phản ứng sau phản ứng, nhận xét. làm quì tím hoá xanh và dung Thí nghiệm 2: dịch phenolphtalein chuyển 2. Thí nghiệm 2: - Cho vôi sống vào bát sứ + sang màu hồng. Nước tác dụng với vôi sống H2O. CaO - 1 – 2’: cho quì tím vào, - HS làm thí nghiệm theo SGK nhận xét. hướng dẫn và quan sát hiện - Tại sao dung dịch sau phản tượng: ứng lại làm cho quì tím +Mẫu vôi nhão ra. xanh? +Phản ứng tỏa nhiệt. Thí nghiệm 3: +Quì tím xanh. 3. Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS thử nút - Đại diện nhóm trả lời Nước tác dụng với điphotpho cao su có vừa bình thủy tinh pentaoxit không ? SGK - Đốt đèn cồn. - Cho một lượng Pđỏ vào - HS làm thí nghiệm và nêu muôi sắt. đốt lọ thủy hiện tượng. tinh. + Pđỏ cháy khói trắng. - Cho 2 – 3 ml nước vào lọ + P2O5 tan trong nước. thuỷ tinh đã đốt Pđỏ, lắc + dd: quì tím đỏ. mạnh. - Cho mẫu giấy quì vào nhận xét ? Tại sao dung dịch tạo thành làm quì tím đỏ. Vì dd tạo thành là một axit (H3PO4). *Hoạt động 2.3: Tường trình. Mục đích của hoạt động: HS nắm được cách viết tường trình Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS làm bản - HS hoàn thành bản tường II. Tường trình: tường trình vào vở. trình theo mẫu đã kẻ sẵn. - GV thu tường trình HS Năm học 2020-2021 chấm bài thực hành. 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Củng cố lại quy trình thực hành ở bài 39 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu - HS nhắc lại quy trình Hoạt động 2 quy trình làm thí nghiệm - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Khi cho -HS trả lời Bazơ Ca(OH)2 nước tác dụng với vôi sống, Bazơ Ca(OH)2 Axít H3PO4 với điphotpho penta oxit sản Axít H3PO4 phẩm tạo thành là gì? - GV nhận xét - HS làm theo yêu cầu của - GV yêu cầu HS về nhà xem GV lại quy trình thực hành, xem bài 40 (thế nào là chất tan, dung môi, dung dịch, dung dịch bão hòa, chưa bão hòa) Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Chủ đề: DUNG DỊCH Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 05 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa. - Biện pháp làm quá trình hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn. - Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích. - Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất. - Khái niệm về nồng độ phần trăm (C%), công thức tính C%. - Khái niệm về tính nồng độ mol (CM) của dung dịch, công thức tính CM của dung dịch. - Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. *KTNC: Bài 42 bài tập thể hiện mối liên hệ giữa hai loại nồng độ(tiết 2) 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự tìm hiểu nội dung của chủ đề. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Hòa tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím, ) trong nước. Năm học 2020-2021 - Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hòa với dung dịch chưa bão hòa trong một số hiện tượng của đời sống hằng ngày. - Tra bảng tính tan để xác định được tính tan, chất không tan, chất ít tan trong nước. - Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể. - Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm. - Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. - Vận dụng được công thức để tính C% của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. - Vận dụng được công thức để tính C M của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. - Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3. Phẩm chất: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ 65 & 66 SGK/140, 141, bảng phụ - Dụng cụ: Cốc thủy tinh, kiềng sắt + lưới đun, đèn cồn, đũa thủy tinh, khay, kẹp gỗ, ống nghiệm, giá, ống dẫn khí, cốc thủy tinh - Hoá chất: Đường, muối ăn, dầu hoả (xăng), dầu ăn, nước, dd CuSO4, CaCO3 2. Học sinh: Xem bài trước, SGK, viết, thước, vở III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi tạo tình huống vào bài - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học mới: Trong thí nghiệm hóa học hoặc trong đời sống hàng ngày các em thường hòa tan nhiều chất như đường ; muối; rượu...trong nước, ta có dung dịch đường; muối; rượu...Vậy dung dịch là gì? tiết học này các em sẽ tìm hiểu 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. A. DUNG DỊCH *Hoạt động 2.1: Dung môi, chất hoà tan, dung dịch. Mục tiêu: HS biết được khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật khăn I. Dung môi – chất tan – trãi bàn dung dịch - GV phát mỗi nhóm tờ giấy - HS nhận giấy A0 A0 - GV giới thiệu qua mục tiêu của chương bài ? - GV hướng dẫn HS làm thí - HS làm thí nghiệm nghiệm. Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa - Thí nghiệm 1: làm thí Năm học 2020-2021 đường vào cốc nước, khuấy nghiệm đường tan vào nước nhẹ. Các nhóm quan sát, ghi tạo thành nước đường (là lại nhận xét trình bày. dung dịch đồng nhất). - GV diễn giảng ở thí nghiệm - HS làm thí nghiệm và nhận này. xét: +Đường là chất tan. + Cốc 1: nước không hoà tan +Nước hoà tan đường được dầu ăn. dung môi. + Cốc 2: dầu hoả hoà tan +Nước đường dung dịch. được dầu ăn tạo thành hỗn Thí nghiệm 2: Cho vào mỗi hợp đồng nhất. cốc một thìa dầu ăn (cốc 1 đựng nước, cốc 2 đựng dầu hoả ), khuấy nhẹ. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS trả lời nhóm và cho biết: chất tan, Dầu ăn: chất tan. dung môi ở thí nghiệm 2. Dầu hoả: dung môi. - Vậy em hiểu thế nào là - HS trả lời dung môi; chất tan và dung dịch ? - Dung môi là chất có khả - Hãy lấy ví dụ về dung dịch - HS lấy VD năng hoà tan chất khác để tạo và chỉ rõ chất tan, dung môi - Nước biển. thành dung dịch. trong dung dịch đó. + Dung môi: nước. - Chất tan là chất bị hoà tan + Chất tan: muối trong dung môi. - Nước mía. - Dung dịch là hỗn hợp - GV nhận xét và chốt lại + Dung môi: nước. đồng nhất của dung môi và kiến thức + Chất tan: đường chất tan. mdd= mct + mdm *Hoạt động 2.2: Dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà. Mục tiêu: HS biết được khái niệm dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hướng dẫn HS làm thí - HS làm thí nghiệm theo II. Dung dịch chưa bảo hòa nghiệm nhóm và dung dịch bảo hòa + Tiếp tục cho đường vào cốc - Dung dịch nước đường vẫn ở thí nghiệm 1, khuấy có khả năng hoà tan thêm nhận xét. đường. - Khi dung dịch vẫn còn có thể hoà tan được thêm chất tan gọi là dung dịch chưa bão hoà. - GV hướng dẫn HS làm tiếp - Dung dịch nước đường thí nghiệm: tiếp tục cho không thể hoà tan thêm đường vào cốc dung dịch đường (đường còn dư). trên, vừa cho đường vừa khuấy nhận xét. - Dung dịch không thể hào tan thêm được chất tan Năm học 2020-2021 dung dịch bão hoà. - Vậy thế nào là dung dịch - HS trả lời chưa bão hoà và dung dịch bão hoà? Ở một t0 xác định: *Lưu ý: dung dịch bão hòa ở - HS lắng nghe - Dung dịch chưa bão hoà một nhiệt độ xác định mà ta là dung dịch có thể hoà tan đang xét. Ở nhiệt độ khác có thêm chất tan. - Dung dịch bão hoà là thể dung dịch chưa bão hòa. dung dịch không thể hoà tan - GV nhận xét và chốt lại thêm chất tan. kiến thức *Hoạt động 2.3: Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn trong nước ? Mục tiêu: HS biết được các biện pháp làm quá trình hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hướng dẫn HS làm thí - Làm thí nghiệm: cho vào III. Làm thế nào để quá nghiệm: cho vào mỗi cốc (25 cốc nước 5g muối ăn. trình hòa tan chất rắn ml nước) một lượng muối ăn +Cốc I: muối tan chậm. trong nước xảy ra nhanh như nhau. +Cốc II, III: muối tan nhanh hơn? + Cốc I: để yên. hơn cốc I (IV). + Cốc II: khuấy đều. +Cốc IV: tan nhanh hơn cốc I + Cốc III: đun nóng nhưng chậm hơn cốc II & III. + Cốc IV: nghiền nhỏ. - GV yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả trình bày. 3 biện pháp: Vậy muốn quá trình hoà tan chất rắn trong nước được nhanh hơn ta nên thực hiện những biện pháp nào? - GV yêu cầu các nhóm đọc - HS thảo luận nhóm SGK thảo luận. - Đại diện nhóm trả lời + Vì sao khi khuấy dung dịch Khuấy dung dịch: tạo ra sự quá trình hoà tan chất rắn tiếp xúc giữa chất rắn và các nhanh hơn ? phân tử nước. + Vì sao khi đun nóng, quá Đun nóng dung dịch: phân trình hoà tan nhanh hơn ? tử nước chuyển động nhanh hơn tăng số lần va chạm giữa phân tử nước và chất rắn. + Vì sao khi nghiền nhỏ chất Nghiền nhỏ: tăng diện tích rắn tan nhanh ? tiếp xúc giữa các phân tử - Khuấy dung dịch. - GV nhận xét và rút ra kết nước và chất rắn. - Đun nóng dung dịch. luận - Nghiền nhỏ chất rắn. B. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC *Hoạt động 2.1: Chất tan và chất không tan. Mục tiêu: HS biết được chất tan và chất không tan, tính tan trong nước của một số axít, bazơ, muối Năm học 2020-2021 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học I. Chất tan và chất không tập hợp tác và lắng nghe tan phản hồi tích cực 1. Thí nghiệm về tính tan - GV yêu cầu HS đọc thí - HS đọc thí nghiệm SGK. của chất. nghiệm SGK. *Thí ngiệm 1: - GV hướng dẫn HS làm thí - Nhóm làm thí nghiệm. nghiệm 1. Cho bột CaCO3 vào nước cất, lắc mạnh. CaCO không tan trong - Lọc lấy nước lọc. 3 - Nhỏ vài giọt lên tấm kính. nước. - Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi. - GV yêu cầu HS nhận xét nhận xét: ghi kết quả vào giấy. Thí nghiệm 1: Sau khi nước bay hơi hết, trên tấm kính không để lại dấu vết gì. *Thí ngiệm 2: Thí nghiệm 2: thay muối Thí nghiệm 2: Sau khi CaCO3 bằng NaCl làm nước bay hơi hết, trên tấm như thí nghiệm 1. kính có vết cặn màu trắng. - GV yêu cầu HS nhận xét NaCl tan trong nước. ghi kết quả vào giấy. Kết luận: - Qua các hiện tượng thí - Muối CaCO3 không tan nghiệm trên em rút ra kết trong nước. luận gì (về chất tan và chất - Muối NaCl tan được trong không tan). nước. - GV thuyết trình ta nhận thấy: có chất tan, có chất không tan trong nước. Nhưng cũng có chất tan ít và chất tan nhiều trong nước. - GV yêu cầu HS các nhóm - HS quan sát bảng tính tan 2. Tính tan trong nước của quan sát bảng tính tan, thảo một số axit, bazơ và muối. luận và rút ra nhận xét về các đề sau: - Axit: hầu hết axit tan trong + Tính tan của axit, bazơ. - Hầu hết axit tan trừ nước, trừ axit silixic (H SiO ) H SiO . 2 3 + Những muối của kim loại 2 3 - Bazơ: Phần lớn bazơ nào, gốc axit nào đều tan hết - Phần lớn các bazơ không trong nước. tan. không tan trong nước, trừ + Những muối nào phần lớn - Muối: kim loại Na, K một số như: KOH, NaOH, đều không tan trong nước. tan. Nitrat tan. Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan - GV yêu cầu HS trình bày Hầu hết muối Cl, = SO 4 - Muối: kết quả của nhóm. tan. + Những muối natri, kali - Phần lớn muối = CO3, đều tan PO đều không tan. 4 + Những muối nitrat đều Năm học 2020-2021 tan - GV nhận xét và chốt lại + Phần lớn các muối kiến thức clorua, sunfat tan được, phần lớn muối cacbonat không tan. *Hoạt động 2.2: Độ tan của một chất trong nước. Mục tiêu: HS biết được khái niệm về độ tan, những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Để biểu thị khối lượng chất II. Độ tan của một chất tan trong một k/g dung môi trong nước: “độ tan”. 1. Định nghĩa: - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc SGK. Độ tan (S) của một chất là - Độ tan kí hiệu là gì? ý Ký hiệu S. số gam chất đó tan được nghĩa. trong 100g nước để tạo thành -VD : ở 250C: độ tan của: - S=khối lượng chất tan/100g dung dịch bão hoà ở một +Đường là: 240g. H2O. nhiệt độ xác định. +Muối ăn lá: 36g. - Cứ 100g nước hoà tan được 240g đường. - Độ tan của một chất phụ - HS trả lời 2. Những yêú tố ảnh thuốc vào yếu tố nào? Đa số chất rắn: t0 tăng thì S hưởng đến độ tan. 0 - GV yêu cầu HS quan sát tăng.Riêng NaSO4 t - Độ tan của chất rắn tăng hình 65 nhận xét. S. khi nhiệt độ tăng. - Theo em Skhí tăng hay giảm - HS quan sát hình 66, trả lời: - Độ tan của chất khí tăng khi t0 tăng? Đối với chất khí: t0 tăng khi t0 giảm và P tăng. S. - GV yêu cầu HS lấy VD - HS lấy VD - GV nhận xét, chốt kiến thức - GV liên hệ cách bảo quản - HS lắng nghe nước ngọt, bia C. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH *Hoạt động 2.1: Nồng độ phần trăm (C%). Mục tiêu: HS biết được khái niệm về nồng độ phần trăm và công thức tính Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học 1.Nồng độ phần trăm của tập hợp tác và lắng nghe dung dịch: phản hồi tích cực - GV giới thiệu 2 loại C% và - HS lắng nghe Nồng độ % (kí hiệu C%) CM của một dung dịch cho ta biết - GV yêu cầu HS đọc SGK số gam chất tan có trong định nghĩa. 100g dung dịch. - Nếu ký hiệu: C% = mct . 100% +Khối lượng chất tan là mct mdd +Khối lượng dd là mdd Trong đó: +Nồng độ % là C%. + mct: khối lượng chất tan (g) Rút ra biểu thức. - HS rút ra biểu thức + mdd : khối lượng dd (g) + C%: nồng độ % - GV yêu cầu HS đọc về mdd = mct + mdm Năm học 2020-2021 VD1: hoà tan 10g đường vào VD1 : Hoà tan 15g đường VD1 : Hoà tan 15g đường 40g H2O. Tính C% của dd. vào 45g nước. Tính nồng độ vào 45g nước. Tính nồng độ + Theo đề bài đường gọi là phần trăm của dd. phần trăm của dd. gì? Nước gọi là gì? Tóm tắt Tóm tắt + Khối lượng chất tan là bao mct = mđường = 15g mct = mđường = 15g nhiêu? m = 45g. m = 45g. H2O H2O + Khối lượng Đại là bao C%dd= ? C%dd= ? nhiêu? Giải Giải + Viết biểu thức tính C%? mdd = mct + mdm = 15 + 45 mdd = mct + mdm = 15 + 45 + Khối lượng dd được tính = 60g. = 60g. bằng cách nào? mct mct C% = . 100% C% = . 100% mdd mdd = 15 x 100% = 25% = 15 x 100% = 25% 60 60 Vậy nồng độ phần trăm của Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch là 25% dung dịch là 25% - GV yêu cầu HS đọc VD 2. VD 2 : SGK VD 2 : SGK + Đề bài cho ta biết gì ? Tóm tắt Tóm tắt + Yêu cầu ta phải làm gì ? C%H SO =14% C%H SO =14% + Khối lượng chất tan là khối 2 4 2 4 m = 150g m = 150g lượng của chất nà ?. ddH2SO4 ddH2SO4 m = ? m = ? + Bằng cách nào (dựa vào H2SO4 H2SO4 đâu) tính được mNaOH ? Giải Giải + So sánh đề bài tập vd 1 và Biểu thức : C% = mct . 100% Biểu thức : C% = mct . 100% vd 2 tìm đặc điểm khác mdd mdd C%.mdd C%.mdd nhau. m = m = H2SO4 100 H2SO4 100 C%.m C%.m m = ddH2SO4 = m = ddH2SO4 = H2SO4 100% H2SO4 100% 14x150 14x150 100 21(g) 100 21(g) Vậy khối lượng H2SO4 là Vậy khối lượng H2SO4 là 21gam 21gam - Tiếp tục GV yêu cầu học VD3 : hoà tan 50g đường vào VD3 : hoà tan 50g đường vào sinh đọc ví vụ 3 nước được dd đường có nồng nước được dd đường có nồng độ là 25%. độ là 25%. a/ Tính mdd nước muối . a/ Tính mdd nước muối . + Yêu cầu học sinh đưa ra b/ Tính mnước cần dùng. b/ Tính mnước cần dùng. phương pháp giải Tóm tắt Tóm tắt + Cần phải sử dụng công mct = mđường = 50g. mct = mđường = 50g. thức hóa học nào để giải ?. C% ddđường = 25%. C% ddđường = 25%. mddđường =? mddđường =? + Yêu cầu Hs giải mnước =? mnước =? Giải Giải a/ Biểu thức: C% = mct . a/ Biểu thức: C% = mct . mdd mdd 100% 100% - Cuối cùng GV nhận xét và Năm học 2020-2021 kết luận bài học. mct mct mddđường = . 100% = mddđường = . 100% = - GV nhận xét C% C% 50 . 100% = 200g 50 . 100% = 200g 25 25 b/ Ta có: mdd = mct + mdm b/ Ta có: mdd = mct + mdm mdm = mdd – mct = 200 – 50 = mdm = mdd – mct = 200 – 50 = 150g 150g *Hoạt động 2.2: Nồng độ mol của dung dịch. Mục tiêu: HS biết được khái niệm về tính nồng độ mol (C M), công thức tính CM của dung dịch Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học 2. Nồng đô mol của dung tập hợp tác và lắng nghe dịch phản hồi tích cực - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS trả lời - Vậy nồng độ mol của dung Nồng độ mol ( CM) của một dịch là gì? dung dịch cho ta biết số mol Nếu đặt: - CM: nồng độ mol. chất tan có trong 1 lít dung - n: số mol. dịch. - V: thể tích (l). Công thức tính C Yêu cầu HS rút ra biểu - HS rút ra biểu thức M thức tính nồng độ mol. n n CM = (mol/l) C M (mol / l)hay(M) V(l) V n C M .V n V C M Trong đó: - n: số mol chất tan - V: thể tích dung dịch - GV yêu cầu HS làm TD 1 - HS làm thí dụ 1 TD 1: Trong 200 ml dd có SGK hoà tan 16g CuSO4 . Tính nồng độ mol của dd. Tóm tắt Tóm tắt V 200ml =0,2 lít ddCuSO4 V 200ml =0,2 lít ddCuSO4 m = 16g CuSO4 m = 16g CuSO4 C =? M CM =? Giải Giải Số mol của CuSO4 có trong Số mol của CuSO4 có trong dd là: dd là: n 16 0,1(mol) 16 CuSO4 160 n 0,1(mol) CuSO4 160 Nồng độ mol của dd CuSO4 Nồng độ mol của dd CuSO4 là: là: 0,1 CM= =0,5 (mol) hoặc viết 0,1 0,2 CM= 0,2 =0,5(mol/lít) hoặc là 0,5M Năm học 2020-2021 viết là 0,5M - Yêu cầu HS đọc đề TD 2 và - TD 2: Nêu bước giải: TD 2: Trộn 2 l dd đường 0.5 tóm tắt thảo luận nhóm: + Tính ndd1 M với 3 l dd đường 1 M. tìm bước giải. + Tính ndd2 Tính nồng độ mol của dd - GV hướng dẫn: + Tính Vdd sau khi trộn. đường sau khi trộn. + Trong 2l dd đường 0,5 M + Tính CM sau khi trộn. n1 n2 4 CM = = = 0.8 M. số mol là bao nhiêu? n1 n2 4 V1 V2 5 CM = = = 0.8 M. + Trong 3l dd đường 1 M V1 V2 5 ndd =? + Trộn 2l dd với 3 l dd Thể tích dd sau khi trộn là bao nhiêu. - GV nhận xét, chốt kiến thức D. PHA CHẾ DUNG DỊCH *Hoạt động 2.1: Cách pha chế một dd theo nồng độ cho trước. Mục tiêu: Biết được các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV sử dụng kĩ thuật học I. Cách pha chế một dung tập hợp tác và lắng nghe dịch theo nồng độ cho phản hồi tích cực trước. - GV yêu cầu HS đọc vd 1 và *Bài tập 1:Từ muối CuSO4, tóm tắt. nước cất và những dụng cụ + Để pha chế 50g dung dịch a. Có biểu thức: cần thiết. Hãy tính toán và mct CuSO4 10% cần phải lấy bao C% = . 100%. giới thiệu cách pha chế. nhiêu gam CuSO4 và nước? mdd a. 50g dd CuSO 4 có nồng độ C%xm + Khi biết m và C% tính ddCuSO4 10.50 10%. dd m = = = 5 CuSO4 100% khối lượng chất tan như thế 100 b. 50ml dd CuSO4 có nồng nào? (g). độ 1M - Cách khác: Cách khác: Giải + Em hiểu dung dịch CuSO 4 Cứ 100g dd hoà tan 10g a. 10% có nghĩa là gì? CuSO4 *Tính toán vậy 50g dd 5g + Khối lượng chất tan là: - GV hướng dẫn HS theo quy mdm = mdd – mct = 50 – 5 = C%.m 10.50 m dd 5(g) tắc tam xuất. CuSO4 45g. 100% 100 + Nước đóng vai trò là gì - HS nghe và làm theo: + Khối lượng dung môi là: theo em mdm được tính như +Cần 5g CuSO4 cho vào cốc. mdm = mdd – mct thế nào? +Cần 45g H2O (hoặc 45 ml) đổ vào cốc và khuấy nhẹ = 50 – 5 – 45(g) - Giới thiệu: 50 ml dung dịch CuSO4 *Cách pha chế: Cân 5g +Các bước pha chế dd. 10%. CuSO4 khan cho vào cốc +dụng cụ để pha chế. - HS tính toán: 100ml. Cân lấy 45g nước cất, = 1 x 0,05 = 0,05 mol nCuSO4 rồi đổ dần vào cốc và khuấy = 0.05 x 160 = 8g. mCuSO4 nhẹ. Được 50g dung dịch - HS thảo luận và đưa ra các CuSO4 10%. bước pha chế. Năm học 2020-2021 b. - Vậy muốn pha chế 50 ml dd *Tính toán CuSO4 1 M ta phải cần bao + Số mol chất tan là: nhiêu gam CuSO . 4 n C .V 1.0,05 0,05(mol) + Theo em để pha chế được CuSO4 M + Khối lượng CuSO có 50 ml dd CuSO4 1 M ta cần 4 phải làm như thế nào? trong 0,05 mol CuSO4 là: - Các bước: m n.M 0,05.160 8g CuSO4 + Cân 8g CuSO4 cốc. * Cách pha chế + Đổ dần nước vào cốc cho + Cách pha chế: Cân 8g đủ 50 ml dd khuấy. CuSO4 cho vào cốc thủy tinh dung tích 100ml. Đổ đần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50 ml dung dịch. Ta được 50 ml dung dịch - GV nhận xét. CuSO4 1M. 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học ở chủ đề dung dịch Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Hoạt động 2 + Thế nào là dung dịch, dung - HS trả lời dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa? + Em hãy ghi biểu thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch. + Nêu cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài tập tập 2 trang 138SGK - GV yêu cầu mỗi HS - HS làm theo yêu cầu của quan sát bảng tính tan GV viết CTHH của: a/ 2 axit tan & 1 axit a/ HCl, H2SO4, H2SiO3 a/ HCl, H2SO4, H2SiO3 không tan. b/NaOH, Ba(OH)2, b/NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, b/ 2 bazơ tan & 2 bazơ Cu(OH)2, Mg(OH)2 Mg(OH)2 không tan. c/NaCl, Mg(NO3)2, c/NaCl, Mg(NO3)2, ZnSO4,CaCO3, c/ 3 muối tan, 2 muối ZnSO4,CaCO3, FeSO3 FeSO3 không tan. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài tập tập 5 trang 142 SGK 53g 250g 53g 250g Năm học 2020-2021 ?x 100g ?x 100g x=21,2g x=21,2g Bài tập 1sgk/145 Bài tập 1sgk/145 Bài tập 1sgk/145 Tìm khối lượng chất tan BaCl2 có trong 200g dd5% 5.200 m 10g BaCl2 100 Bài tập 7sgk/146 Bài tập 7sgk/146 Như vậy câu trả lời đúng B Bài tập 7sgk/146 * Dung dịch NaCl: - Khối lượng dung dịch NaCl mdd 100 36 136g - Dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là: m 36 C% ct .100% .100% 26,47% * mdd 136 Dung dịch đường: - Khối lượng dung dịch đường mdd 100 204 304g - Dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là: m 204 C% ct .100% .100% 67,1% m 304 Bài tập 2sgk/145 Bài tập 2sgk/145 dd Bài tập 2sgk/145 - Tìm số mol chất tan KNO3 có trong dung dịch m 20 n KNO3 0,198mol KNO3 M 101 KNO3 - Tìm nồng độ mol của dd KNO3 n 0,198 C 0,233M M V 0,85 Như vậy câu trả lời đúng A Bài tập 4sgk/146 Bài tập 4sgk/146 Bài tập 4sgk/146 a. Dung dịch NaCl: - Số mol NaCl nNaCl=CM.V=0,5.1=0,5mol - Số gam NaCl có trong dung dịch - GV nhận xét là:mNaCl=nNaCl.MNaCl =0,5.58,5=29,25g Câu b,c,d làm tương tự *KTNC: Bài 42.7 sbt/51 - HS làm bài tập Bài tập: Năm học 2020-2021 Trình bày phương *Phương pháp xác định nồng độ pháp thực nghiệm để phần trăm của dd CuSO4 xác định nồng độ phần - Cân lấy một lượng dd CuSO4 trăm và nồng độ mol tùy ý, ví dụ 100g của một mẫu CuSO4 có - Cô cạn dd cho đến khi thu được sẵn trong phòng thí chất rắn màu trắng là CuSO4 nghiệm - Cân muối CuSO4 thu được sau khi cô cạn, thí dụ được 8g - Tính ngồng độ phần trăm của dd CuSO4 ban đầu 8.100% C% 8% 100 *Phương pháp xác định nồng độ mol của dd CuSO4 - Cân lấy một lượng dd CuSO4tùy ý rối đo thể tích. Thí dụ cân lấy 100g dd CuSO4 như thí nghiệm trên, đo thể tích được 90ml - Tính số mol CuSO4 có trong 90ml dd là: 8 n 0,05(mol) CuSO4 160 - Tính nồng độ mol của dd CuSO Bài tập 2sgk/149 Bài tập 2sgk/149 4 Bài tập 2sgk/149 - GV nhận xét Nồng độ phần trăm của dung dịch - GV yêu cầu HS học bài CuSO - HS làm theo yêu cầu của 4 theo đề cương m 3,6 GV C% ct .100% .100% 18% mdd 20 Kí duyệt của tổ trưởng - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung KTNC; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 05/4/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: