Giáo án Hóa học 8 - Tuần 29

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HOÁ 8 
Tuaàn: 29
Tiết 57
 Bài 38. BÀI LUYỆN TẬP 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ:
* Kiến Thức
- HS hiểu được muối là gì, cách phân loại và gọi tên các muối.
* Kĩ năng.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất 
của chất.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ 
đường, muối ăn, tinh bột.
* Thái độ.
- Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện 
chứng.
2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực tự học cuộc sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học.
II. CHUẨN BỊ 
1.Giáo viên:
- Hệ thống bài tập.
2. Học sinh:
- Ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ – muối; tính theo CTHH và phương trình 
hoá học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp (1’)
2. Tiến trình dạy học
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
 Hoạt động 1: Khởi động (1’)
 - 1 - HOÁ 8 
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học
 b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp 
 Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức về nước, axit, bazơ, muối trong bài 
 luyện tập 7
 Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức ( 35 p)
 Hoạt động 2.1: Kiến thức cần nhớ
 a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các kiến thức về nước, axit, bazơ, muối
 b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm
 c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh
 d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử 
 dụng ngôn ngữ hoá học
 - GV yêu cầu đại diện các - HS làm việc theo nhóm. I. Kiến thức cần nhớ.
 nhóm lên trình bày phần 1. Thành phần hóa 
 tổng hợp kiến thức của học của nước.
 nhóm mình. - Nước gồm hiđro và 
 - GV yêu cầu các nhóm oxi trong đó tỉ lệ về 
 khác nhận xét, GV bổ sung. khối lượng là 1 phần hi 
 đro và 8 phần oxi.
 2. Tính chất hóa học 
 của nước.
 + Tác dụng với một số 
 kim loại Na, K, Ca, Ba.
 2Na + 2H2O → 
 2NaOH + H2
 + Tác dụng với oxit 
 bazơ.
 Na2O + H2O→ 2NaOH 
 + Tác dụng với oxit 
 axit.
 SO2 + H2O → H2SO3
 3. Axit
 4. Bazơ
 5. Muối.
 Hoạt động 2.2: Bài tập
 - 2 - HOÁ 8 
 a.Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về nước, axit, bazơ, muối làm các bài 
 tập liên quan
 b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm
 c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh
 d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử 
 dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán
 - GV ghi nội dung bài tập -HS lên bảng giải bài tập Bài 1:Tương tự như 
 lên bảng và yêu cầu HS -HS khác nhận xét Na; K, Ca cũng tác 
 quan sát, tìm hiểu, đưa ra dụng với nước tạo 
 biện pháp giải. thành bazơ tan và giải 
 Cuối cùng GV nhận xét và phóng khí H2.
 kết luận. a.Hãy viết phương 
 trình phản ứng hóa học 
 xảy ra?
 b.các phản ừng hóa 
 học trên thuộc loại 
 phản ứng hóa học 
 - GV gọi HS nhắc lại cách nào?, Vì sao?
 đọc công thức hóa học của Đáp án:
 muối a.2Na + 2H2O → 
 - Sau đó giáo viên gọi học 2NaOH + H2. 
 sinh lên bảng giải bài tập, 2K + 2H2O → 
 học sinh khác nhận xét 2KOH + H2.
 - Cuối cùng GV nhận xét Ca + 2H2O → 
 và kết luận. Ca( OH)2 + H2.
 b. Các loại phản ứng 
 - GV hướng dẫn cho HS trên thuộc loại phản 
 như sau ứng thế. Vì Na; K;Ca 
 +Tính số mol của oxi và thế vào nguyên tử H 
 photpho theo yêu cầu của để lần lượt tạo thành 
 đề bài đã cho các bazơ tương ứng.
 +Dựa vào phương trình Câu 2:Viết công thức 
 phản ứng để tính số mol dư hóa học của những 
 và số mol sản phẩm. muối có tên gọi sau 
 - 3 - HOÁ 8 
 +Tính được chất dư và khối đây: Đồng II clorua; 
 lượng của sản phẩm. Kẽm sunphát; SắtIII 
 - Sau đó giáo viên gọi học sunphát: 
 sinh lên bảng giải bài tập, Magiehiđrôcacbonat; 
 học sinh khác nhận xét canxiphotphát; 
 - Cuối cùng GV nhận xét Natrihiđrôphotphat
 và kết luận. Natriđihiđrôphotphat.
 Đáp án: CuCl2; 
 ZnSO4; Fe2(SO4)3; 
 Mg(HCO3)2; 
 Ca3(PO4)2; Na2 HPO4; 
 NaH2PO4.
 Bài 3: Cho 3,1gam 
 phót pho vo bình kín 
 chứa đầykhông khí với 
 dung tích 5,6 lít ( ở 
 ĐKC ).
 a.Khối lượng phótpho 
 thừa hay thiếu?
 b.Tính khối lượng 
 điphotphopentaoxit tạo 
 thành?
 Đáp án:
 -Ta có phương trình 
 phản ứng
 4P + 5O2 
 2P2O5
 - n 5,6
 O2 = /22,4 = 0,25 ( 
 mol)
 n 3,1 
 P = /31= 0,1 ( mol) 
 -Theo phương trình 
 phản thì số mol của oxi 
 dư 
 - 4 - HOÁ 8 
 n
 O2 dư = 0,25 - 0,125 
 = 0,125 ( mol)
 m
 a. O2 dư là 0,125 
 * 32 = 4( gam).
 n
 b. P2O5 = 0,05 
 (mol)
 m
 được P2O5 = 0,05 * 
 142 = 7,1( gam )
 Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( 6 P)
 a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức làm các bài tập liên quan
 b. Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp 
 c. Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS
 d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử 
 dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán.
 Bài tập. Hòa tan hỗn hợp gồm hai kim loại vào nước ( K và Na) có khối lượng là 
 6,2 gam. Thì thu được 2,24 lít khí H2 ( ĐKTC).
 a.Viết phương trình phản ứng xảy ra.
 b.Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)
1. Tổng kết
 - HS tự tổng kết kiến thức
2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài.
- Làm bài tập 2,3,4,5/ SGK/ 132
- Đọc trước bài thực hành
V. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
 VI. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 - 5 - HOÁ 8 
Tuần 29
Tiết 58 
 Bài 39. BÀI THỰC HÀNH 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ:
* Kiến Thức
- HS củng cố nắm vững được tính chất hoá học của H2O: tác dụng với một 
số kim loại, oxit bazơ và oxit axit.
* Kĩ năng.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất 
của chất.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ 
đường, muối ăn, tinh bột.
* Thái độ.
- Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện 
chứng.
2. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực tự học sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ 
1.Giáo viên:
 - Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm cho 4 nhóm.
 a/ Dụng cụ: b/ Hoá chất:
 - Chậu thủy tinh. - Na
 - Cốc thủy tinh. - CaO
 - Bát sứ. - P
 - Lọ thuỷ tinh. - Quì tím
 - 6 - HOÁ 8 
 - Muỗng sắt. - Đèn cồn.
 - Đũa thuỷ tinh.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài thực hành
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp (1’)
2. Tiến trình dạy học (35’)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
 Hoạt động 1: Khởi động
 a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học.
 b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp .
 Hôm nay cô và các em sẽ thực hành về một số tính chất hoá học của nước
 Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức
 Hoạt động 2.1: Tiến hành thí nghiệm
 a.Mục tiêu: HS tiến hành được các thí nghiệm trong bài
 b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
 c. Sản phẩm dự kiến: Thí nghiệm của học sinh
 d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử 
 dụng ngôn ngữ hoá học
 1. Thí nghiệm 1 - HS nghe GV hướng dẫn 1.Thí nghiệm 1
 Nước tác dụng với Na: và làm thí nghiệm. - Hiện tượng: mẩu natri 
 GV hướng dẫn HS tiến - Mỗi nhóm tiến hành thí chảy ra và tự bốc cháy.
 hành TN. nghiệm độc lập với nhau. 2H2O + 2Na → 
 GV: theo dõi hoạt động - Quan sát hiện tượng , 2NaOH + H2
 của từng nhóm để có nhận nhận xét, viêt PTPỨ 2. Thí nghiệm 2
 xét sau buổi TH. H2O + CaO→ Ca(OH)2 
 2. Thí nghiệm 2 3. Thí nghiệm 3
 Nước tác dụng với vôi 3H2O + P2O5→ 2H3PO4
 sống:
 - 7 - HOÁ 8 
 GV lưu ý HS các thao tác 
 TN.
 3. Thí nghiệm 3
 Nước tác dụng với P2O5:
 Hoạt động 2.1: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành ( 7P)
 a.Mục tiêu: HS biết các ưu, nhược điểm của mình trong giờ thực hành
 b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
 c. Sản phẩm dự kiến: Thí nghiệm của học sinh
 d. Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử 
 dụng ngôn ngữ hoá học
 - GV nhận xét, đánh giá giờ thí nghiệm
 - Cho HS dọn vệ sinh, rửa dụng cụ
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)
1. Tổng kết
- HS tự tổng kết kiến thức thu được sau buổi thực hành
2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- HS về nhà làm tường trình và nộp lại trong tiết sau
V. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
 VI. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
 - 8 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_29.doc