Giáo án Hóa học 8 - Tuần 23+24 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 52Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 23+24 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Năm học 2020-2021
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Chủ đề: HIĐRO
 Môn học: Hóa học; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
 - Tính chất vật lí, hóa học của H2 và ứng dụng của hiđro
 - Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy 
nước và đẩy không khí.
 - Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố 
khác trong phân tử hợp chất.
 - Củng cố kiến thức tính chất , điều chế hidro
*KTNC:
 - Bài 31, 33: Giải bài tập lượng dư
 - Bài 34: Rèn kĩ năng viết PTHH và giải các bài tập theo PT.
 - Giải bài tập lượng dư 
2. Năng lực: 
 *Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự tìm hiểu nọi dụng của bài. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm.
*Năng lực đặc thù môn học:
 - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí, và tính chất hóa 
học của hiđro. 
 - Viết PTHH minh họa được tính khử của hiđro.
 - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách 
thu khí hiđro. Hoạt động của bình kíp đơn giản.
 - Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 
loãng). 
 - Phân biệt phản ứng thế . Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể.
 - Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
 - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh ảnh, bảng phụ
 - Dụng cụ: Khay, bình tam giác, nút nhựa, ống thủy tinh L, cốc thủy tinh, đèn cồn, ống 
thủy Z 
 - Hóa chất: kẽm, axít clohiđric, đồng (II) oxit 
2. Học sinh: Xem trước bài 31, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Năm học 2020-2021
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Khí hiđro có những - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học
tính chất gì? Nó có ích lợi gì cho 
chúng ta? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
A. TÍNH CHẤT-ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
 *Hoạt động 2.1: Tính chất vật lí của H2
 Mục tiêu: Nắm được tính chất vật lí của hiđro 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV sử dụng kĩ thuật học tập 
hợp tác và lắng nghe phản hồi 
tích cực
- Hãy cho biết H2 có KHHH và - HS trả lời
CTHH như thế nào ? KHHH: H KHHH: H
 CTHH: H2 NTK: 1 
- NTK và PTK của H2 là bao - HS trả lời CTHH: H2
nhiêu ? NTK: 1 PTK: 2
 PTK: 2
- Hãy quan sát lọ đựng H2 và - HS trả lời I. Tính chất vật lí:
nhận xét về trạng thái, màu sắc H2 là chất khí, không 
của hiđrô. màu.
- GV yêu cầu HS quan sát quả 
bóng bay đã được bơm đầy khí - HS trả lời
H2, phần miệng của quả bóng đã Quả bóng bay chứng tỏ 
được buộc chặt bằng sợi chỉ dài. khí H2 nhẹ hơn không khí.
Em có kết luận gì về tỉ khối của 2
 d 
H2 so với không khí ? H2
 KK 29
- GV thông báo: H2 là chất khí 
nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.
 0
- 1 lít H2O ở 15 C hòa tan được - HS lắng nghe
20 ml khí H2. vậy H2 là chất tan 
nhiều hay tan ít trong nước? H2 là chất khí không 
- Vậy hiđro có những tính chất vật - HS trả lời màu, không mùi và không 
 0
lí nào? 1 lít H2O ở 15 C hòa tan vị. Tan rất ít trong H2O và 
- GV nhận xét và chốt lại kiến được 20 ml khí H2. Vậy H 2 nhẹ nhất trong các chất 
thức là chất tan ít trong nước. khí.
* Hoạt động 2.2: Tính chất hóa học của H2
 Mục tiêu: Nắm được tính chất hóa học của hiđro 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV giới thiệu dụng cụ và - HS lắng nghe II. Tính chất hóa học:
hóa chất. 1. Tác dụng với oxi.
- GV yêu cầu HS quan sát thí - HS quan sát thí nghiệm và 
nghiệm trả lời
+ Khi cho viên Zn tiếp xúc  Khi cho viên Zn tiếp xúc Năm học 2020-2021
với dung dịch HCl  có hiện với dung dịch HCl có chất 
tượng gì ? khí không màu bay ra. Đó là 
 khí H2 .
- Khi qs thí nghiệm cần chú Hiđro cháy với ngọn lửa 
ý màu của ngọn lửa H 2, mức xanh mờ
độ cháy khi đốt H2 như thế 
nào? 
- Khi đốt cháy H2 trong oxi 
cần chú ý:  Trên thành lọ xuất hiện 
+ Thành lọ chứa khí oxi sau những giọt H2O nhỏ. Chứng 
phản ứng có hiện tượng gì ? tỏ có phản ứng hóa học xảy 
 ra. Phương trình hóa học:
 0
+ So sánh ngọn lửa H 2 cháy Khí H2 cháy trong không 2H2 + O2 t 2H2O
trong không khí và trong oxi khí với ngọn lửa nhỏ. Khí H2 
? cháy mãnh liệt trong oxi với Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn 
- Vậy các em hãy rút ra kết ngọn lửa xanh mờ. hợp nổ. Hỗn hợp sẽ gây nổ 
luận từ thí nghiệm trên và - HS rút ra kết luận và viết 2V
 mạnh nhất khi trộn H 2 với 
viết phương trình hóa học PTHH 1V
xảy ra ? O2
- GV nhận xét
- H2 cháy trong oxi tạo ra hơi 
H2O, đồng thời toả nhiệt. Vì 
vậy người ta dùng H2 làm 
nguyên liệu cho đèn xì oxi-
hiđrô để hàn cắt kim loại.
- GV thông báo: khi đốt - HS lắng nghe
cháy hiđro trong không khí 
sẽ gây nổ mạnh(hỗn hợp nổ)
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm trả lời 
nhóm trả lời 3 câu hỏi SGK 3 câu hỏi SGK trang 106
trang 106
+Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và - HS trả lời
O2 . Có hiện tượng gì xảy ra Khi đốt cháy hỗn hợp H2 
? và O2 có tiếng nổ lớn.
 Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh 
 2V V V
nhất nếu ta trộn: H 2 với Tỉ lệ: H2 : O2 =2:1
1V
 O2
+Tại sao khi đốt cháy hỗn 
 Lúc đầu phải cho luồng 
hợp khí H2 và khí O2 lại gây 
ra tiếng nổ ? khí hiđro thoát ra ngoài để 
+Làm cách nào để H không cuốn hết không khí có sẵn 
 2 trong thiết bị
lẫn với O2 hay H2 được tinh 
khiết ?
- GV giới thiệu cách thử độ - HS nghe và quan sát, ghi 
 nhớ cách thử độ tinh khiết 
tinh khiết của khí H2.
- GV nhận xét chốt lại của H2. Năm học 2020-2021
- Giới thiệu dụng cụ, hóa - HS đọc phần đọc thêm 2. Tác dụng với CuO.
chất. SGK/ 109
- GV yêu cầu HS quan sát - HS trả lời
bột CuO trước khi làm thí Bột CuO trước khi làm thí 
nghiệm , bột CuO có màu gì nghiệm có màu đen.
? - HS quan sát thí nghiệm và 
- GV biểu diễn thí nghiệm : nhận xét:
 Ở nhiệt độ thường khi cho 
- Ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, 
dòng khí H2 đi qua bột CuO, ta thấy không có hiện tượng 
các em thấy có hiện tượng gì gì chứng tỏ không có phản 
? ứng xảy ra. Phương trình hóa học:
 t0
 Đun nóng ống nghiệm H2 + CuO  Cu + H2O
 đựng bột CuO dưới ngọn lửa (m.đen) (m.đỏ)
- Đun nóng ống nghiệm đèn cồn, sau đó dẫn khí H2 * Nhận xét: Khí H2 đã chiếm 
đựng bột CuO dưới ngọn lửa đi qua, ta thấy xuất hiện chất nguyên tố oxi trong hợp chất 
đèn cồn, sau đó dẫn khí H2 đi rắn màu đỏ gạch giống màu CuO.
qua. Hãy quan sát và nêu kim loại Cu và có nước đọng 
hiện tượng ? trên thành ống nghiệm.
 Vậy ở nhiệt độ cao( 
 0
 khoảng 400 c ) H2 dễ dàng 
 tác dụng với CuO tạo thành 
 kim loại Cu và nước.
- Em rút ra kết luận gì về tác - HS xác định
dụng của H2 với bột CuO, 
khi nung nóng ở nhiệt độ cao 
? - HS viết phương trình hóa 
 học
- GV yêu cầu HS xác định 
chất tham gia , chất tạo thành - HS nhận xét
trong phản ứng trên ?
- Hãy viết phương trình hóa 
học xảy ra và nêu trạng thái - HS lắng nghe
các chất trong phản ứng ?
- Em có nhận xét gì về thành 
phần cấu tạo của các chất 
trong phản ứng trên ?
- Khí H2 đã chiếm nguyên tố 
O2 trong hợp chất CuO, 
người ta nói: H2 có tính khử. - HS rút ra kết luận * Kết luận: Khí H2 có tính 
- Ngoài ra H dễ dàng tác 
 2 khử, ở nhiệt độ thích hợp, H2 
dụng với nhiều oxit kim loại không những kết hợp được 
khác như: Fe2O3 , HgO , 
PbO, các phản ứng trên với đơn chất O2 mà còn có thể 
đều toả nhiệt. kết hợp với nguyên tố oxi 
- Em có thể rút ra kết luận gì trong 1 số oxit kim loại. Các 
về tính chất hóa học của H2 ? phản ứng này đều toả nhiều Năm học 2020-2021
 - GV nhận xét chốt lại kiến nhiệt.
thức
* Hoạt động 2.3: Ứng dụng của hiđrô.
 Mục tiêu: nắm được ứng dụng của hiđro 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát III. Ứng dụng :
5.3 SGK/ 108 - Dùng làm nhiên liệu 
 - Hãy nêu những ứng dụng của - HS trả lời cho động cơ tên lửa, ô tô; 
H2 mà em biết ? hàn cắt kim loại.
- Dựa vào cơ sở khoa học nào mà - HS trả lời - Sản xuất amoniac, axit, 
em biết được những ứng dụng đó? +Dựa vào tính chất nhẹ, H2 nhiều hợp chất hữu cơ
 được nạp vào khí cầu. - Dùng làm chất khử để 
 +Điều chế kim loại do tính điều chế kim loại 
- GV nhận xét chốt lại kiến thức khử của H2. - Bơm vào kinh khí cầu, 
 bóng thám không
B. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO-PHẢN ỨNG THẾ
* Hoạt động 2.1: Điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm (20 phút)
 Mục đích của hoạt động: Nắm được phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, 
cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
*Điều chế H2 trong phòng thí I. Điều chế khí hiđro 
nghiệm: trong phòng thí nghiệm:
- Giới thiệu: Nguyên liệu thường - HS nghe và ghi nhớ 
được dùng để điều chế H2 trong nguyên liệu để điều chế H 2 
phòng thí nghiệm là axit HCl và trong phòng thí nghiệm.
kim loại Zn.Vậy chúng ta điều 
chế H2 bằng cách nào ?
- GV biểu diễn thí nghiệm:
+ Giới thiệu dụng cụ làm thí - HS quan sát thí nghiệm 
nghiệm. biểu diễn của GV  nêu 
+ Hãy quan sát hiện tượng xảy ra nhận xét.
khi cho viên kẽm vào dung dịch  Khi cho viên kẽm vào 
axit HCl  Nêu nhận xét ? dung dịch axit HCl  dung 
 dịch sôi lên và có khí thoát 
+ Khí thoát ra là khí gì ? Hãy nêu ra, viên kẽm tan dần.
hiện tượng xảy ra khi đưa que  Khí thoát ra không làm 
đóm còn tàn than hồng vào đầu cho que đóm bùng cháy  
ống dẫn khí ? khí đó không phải là khí 
+ GV yêu cầu HS quan sát màu oxi.
sắc ngọn lửa của khí thoát ra khi 
đốt trên đầu ống dẫn khí  rút ra Khí thoát ra cháy với 
nhận xét ? ngọn lửa màu xanh nhạt đó Năm học 2020-2021
+ Sau khi phản ứng kết thúc, lấy là khí H2.
1-2 giọt dung dịch trong ống Sau khi phản ứng kết 
nghiệm đem cô cạn  Yêu cầu thúc, lấy 1-2 giọt dung dịch 
HS quan sát hiện tượng và rút ra trong ống nghiệm đem cô 
nhận xét ? cạn thu được chất rắn 
 Chất rắn màu trắng là muối màu trắng.
kẽm Clorua có công thức là: 
ZnCl2. Hãy viết phương trình Phương trình hóa học:
phản ứng xảy ra ? Zn + 2HCl  ZnCl 2 + 
- GV yêu cầu HS chạm tay vào H2
đáy ống nghiệm vừa tiến hành thí 
nghiệm  Nhận xét ?
- GV thông báo: Để điều chế H2 Ống nghiệm vừa tiến 
trong phòng thí nghiệm người ta hành thí nghiệm nóng lên 
có thể thay dung dịch axit HCl rất nhiều chứng tỏ phản ứng 
bằng H2SO4 loãng và thay Zn xảy ra là phản ứng toả nhiệt
bằng Fe, Al, 
- Hãy nhắc lại tính chất vật lý của - HS nhắc lại tính chất vật 
hiđrô ? lý của hiđrô
- Dựa vào tính chất vậy lý của Khí H2 ít tan trong nước 
hiđrô, theo em ta có thể thu H2 và nhẹ hơn không khí nên ta 
theo mấy cách ? có thể thu H2 theo 2 cách
 +Đẩy nước.
 +Đẩy không khí.
- Khi thu O2 bằng cách đẩy không Khi thu O2 bằng cách đẩy 
khí người ta phải chú ý điều gì ? không khí người ta phải chú 
Vì sao ? ý để miệng bình hướng lên 
 trên, vì O2 nặng hơn không 
 khí.
- Vậy khi thu H2 bằng cách đẩy  Vậy khi thu H2 bằng Nguyên liệu: 
không khí ta phải thu như thế nào cách đẩy không khí ta phải - Một số kim loại Zn, 
? hướng miệng ống nghiệm Al, Fe, 
 xuống dưới vì khí H2 nhẹ - Dung dịch axit HCl, 
 hơn không khí. H2SO4(l)
- GV yêu cầu 1 HS tiến hành thu - HS theo dõi cách thu khí Phương pháp: Cho axit 
khí oxi theo 2 cách. H2 và nhận xét. tác dụng với kim loại 
- Hãy so sánh cách thu khí H2 với - HS ghi bài - Phương trình hóa học:
cách thu khí O2 ? Zn+2HCl ZnCl2+H2
 - Thu khí H2 bằng 2 
 cách:
- GV nhận xét chốt lại kiến thức + Đẩy nước. Năm học 2020-2021
 + Đẩy không khí.
* Hoạt động 2.2: Phản ứng thế.
 Mục tiêu: Nắm được phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế 
nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS quan sát phản - HS quan sát phương trình II. Phản ứng thế là gì?
ứng: phản ứng và nhận xét:
Zn + 2HCl  ZnCl 2 + +Zn và H2 là đơn chất.
H2 +ZnCl2 và HCl là hợp chất.
(đ.chất) (h.chất) (h.chất) 
(đ.chất) 
- Nhận xét: phân loại các chất 
tham gia và sản phẩm tạo thành 
trong phản ứng ?
- Nguyên tử Zn đã thay thấy - HS trả lời
nguyên tử nào trong axit HCl để HS so sánh chất tham gia 
tạo thành muối ZnCl2 ? và sản phẩm để trả lời: 
- Dùng phấn màu để biểu diễn: nguyên tử Zn đã thay thế 
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 nguyên tử H trong hợp chất 
 Phản ứng này được gọi là phản HCl.
ứng thế. Phản ứng thế là phản 
- GV yêu cầu HS nhận xét phản - HS nhận xét ứng hóa học giữa đơn chất 
ứng: Nguyên tử Al đã thay thế và hợp chất, trong đó 
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 +3H2 nguyên tử H trong hợp chất nguyên tử của đơn chất 
(đ.chất)(h.chất) (h.chất) (đ.chất) H2SO4. thay thế nguyên tử của 1 
- GV yêu cầu HS rút ra định nghĩa - HS rút ra định nghĩa nguyên tố trong hợp chất.
phản ứng thế ? Ví dụ: 
- GV nhận xét chốt lại kiến thức Fe+ 2HCl FeCl2 + H2
3. Hoạt động 3: Luyện tập: 
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học ở chủ đề hiđro 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2.
+ Nêu tính chất của hiđro.
+ Phản ứng thế là gì?
- GV nhận xét
C. BÀI LUYỆN TẬP 6
 Mục tiêu: HS củng cố tính chất, thu khí hiđro, phản ứng thế 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi - HS trả lời I. Kiến thức cần nhớ 
+ Khí H2 có những tính chất Có tính khử, dễ phản 
hoá học như thế nào? ứng với đơn chất oxi và - Khí H2 có tính khử, dễ phản 
 một số oxit kim loại. ứng với : Oxi (đơn chất) .Oxi 
 →Dùng làm nhiên liệu (hợp chất) . Năm học 2020-2021
+ Khí hiđrô có ứng dụng gì? cho động cơ tên lửa,....
 Kim loại , axít. Có 2 
+Đề điều chế khí hiđrô trong cách: đẩy nước và đẩy - Có 2 cách thu khí H2: đẩy 
phòng thí nghiệm người ta không khí. nước và đẩy không khí.
dùng những nguyên liệu nào? 
 Vì H2 tan rất ít trong 
Có mấy cách thu khí H2?
 nước.
+Tại sao ta có thể thu được H 2 
bằng cách đẩy nước. Hỗn hợp H2 và O2 cháy 
 gây ra tiếng nổ.
+Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và 
 Phản ứng : hóa hợp, 
O2 sẽ có hiện tượng gì.
+Kể tên các loại phản ứng đã phân huỷ, thế.
học? Là phản ứng hóa học 
 - Phản ứng thế là phản ứng hóa 
+Thế nào là phản ứng thế? cho giữa đơn chất và hợp 
 học giữa đơn chất và hợp chất, 
ví dụ. chất, trong đó nguyên tử 
 của đơn chất thay thế trong đó nguyên tử của đơn chất 
 thay thế nguyên tử của 1 
 nguyên tử của 1 nguyên 
 tố trong hợp chất. nguyên tố trong hợp chất.
 → Là sự tác dụng của oxi 
- Thế nào là sự oxi hóa? với một chất
- GV nhận xét - HS làm bài tập 1 SGK/ 
 118 II. Bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc và làm * Bài tập 1 SGK/ 118
bài tập 1/SGK Giải thích. 
Ngoài phản ứng oxi hoá – khử, 2H2 + O2 2H2O
các phản ứng trên còn thuộc phản ứng hoá hợp.
loại phản ứng nào khác? 3H2+Fe2O3 2Fe+ 3H2O
- GV mở rộng bốn phản ứng 
đều là phản ứng oxi hoá – khử. 4H2+Fe3O4 3Fe+ 4H2O
 H2 + PbO Pb + H2O.
 Các phản ứng khác còn là phản 
 ứng thế.
 - HS làm bài tập
 * Bài tập 2 SGK/118.:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 Dùng que đóm còn than hồng 
SGK/118. đưa vào miệng 3 lọ:
 +Lọ làm que đóm  cháy: O2
 +2 lọ còn lại không có hiện 
 tượng gì là không khí và H2.
 - Dùng que đóm cháy cho vào 
 hai lọ không khí và H .
 - HS làm bài tập 2
 + Lọ cháy màu xanh nhạt: H2.
 + Lọ không có hiện tượng gì là 
- Ngoài cách nhận biết trên, không khí.
theo em còn có cách nhận biết - Dùng que đóm còn than hồng 
khác không?  O2. Nung nóng CuO  dẫn 2 
 khí còn lại vào  CuO  
 - HS làm bài tập đen
 Cuđỏ là H2. Năm học 2020-2021
 *Bài tập 4 SGK/119.
- GV yêu cầu HS thảo luận 1/ CO2 + H2O  H2CO3
cùng làm bài tập 4 SGK/119. 2/ SO2 + H2O  H2SO3
- Gợi nhớ cho HS cách đọc tên 3/ Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
các oxit. 4/ P2O5 + 3H2O  2H3PO4
?Các phản ứng trên thuộc loại 
phản ứng nào. 5/ PbO + H2 Pb + H2O.
 - Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4.
 - HS làm bài 5 sgk 119 - Phản ứng thế: 3, 5.
 - Phản ứng oxi hoá – khử: 5.
*KTNC *Bài 5 sgk T119
 t0
Bài 5 sgk T119 a. CuO + H2  Cu + H2O 
 (1)
 t0
 3H2 + Fe2O3  3H2O + 
 2Fe (2)
 c. Khối lượng của đồng thu 
 được từ 6g hỗn hợp hai kim 
 loại:
 mCu 6 2,8 3,2(g)
 Số mol đồng thu được là:
 mCu 3,2
 nCu 0,05(mol)
 M Cu 64
 Số mol sắt thu được là:
 mFe 2,8
 nFe 0,05(mol)
 M Fe 56
 t0
 CuO + H2  Cu + H2O 
 (1) 1mol 1mol 
 1mol 1mol
 ?0,05mol 0,05mol
 Thể tích khí hiđro cần dùng 
 để khử CuO
 V n .22,4 0,05.22,4 1,12(l)
 H2 H2
 t0
 3H2 + Fe2O3  3H2O + 
 2Fe (2)
 3mol 1mol 3mol 
 2mol 
 ?0,075mol 
- GV nhận xét bổ sung
 0,05mol
 Thể tích khí hiđro cần dùng 
 để khử Fe2O3
 V n .22,4 0,075.22,4 1,68(l)
 H2 H2
 Thể tích khí hiđro cần dùng 
 ở đktc để khử hỗn hợp 2 oxit
 V 1,12 1,68 2,8(l)
 H2hh
4. Hoạt động 4: Vận dụng: Năm học 2020-2021
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
*Bài tập vận dụng: Cho 22,4 lít - HS làm bài tập *Bài tập vận dụng
 t0
khí hidro tác dụng với oxi tạo a. 2H2 + O2  2H2O
thành nước
 b. Số mol của H2 đã tham gia phản 
 a. Viết PTHH
 V 22,4
 b. Tính thể tích khí oxi ở đktc ứng là: n H2 1(mol)
 H2 22,4 22,4
 để tác dụng hết với khí 
 t0
 hiđro trên 2H2 + O2  2H2O
 2mol 1mol
 1mol 0,5mol
 Thể tích khí oxi cần dùng ở đktc là
 V n .22,4 0,5.22,4 11,2(lit)
 O2 O2
- GV nhận xét Vậy tể tích khí oxi cần dùng ở 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận đktc là 11,2 lit
làm bài tập nhóm làm bài tập Bài 1sgk T109
Bài 1sgk T109 Bài 1sgk T109 t0
 a.Fe2O3 + 3H2  3H2O + 2Fe
 Câu b, c làm tương tự
Bài 4 sgk T109 (dành cho HS 
 Bài 4 sgk T109 Bài 4 sgk T109
lớp B,C) t0
 a. CuO + H2  H2O + Cu
 Số mol của CuO đã tham gia phản 
 mCuO 48
 ứng là: nCuO 0,6(mol)
 M CuO 80
 t0
 CuO + H2  H2O + Cu
 1mol 1mol 1mol 
 0,6mol ?0,6mol ?0,6mol 
 Khối lượng của kim loại đồng thu 
 được là: 
 mCu nCu .M Cu 0,6.64 38,4g
 Vậy khối lượng của kim loại đồng 
 thu được là 38,4g
 b. 
 Thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc 
 là
 V n .22,4 0,6.22,4 13,44(lit)
 H2 H2
 Vậy thể tích khí hiđro cần dùng ở 
 đktc là 13,44 lít
*KTNC: Khử 8,1g kẽm oxit - HS làm bài tập *Bài tập: 
 t0
bằng khí hidro sau phản ứng a. ZnO + H2  Zn + H2O
thu được 3,25 g kẽm b. Số mol của ZnO nà Zn:
 a. Viết PTHH Năm học 2020-2021
 b. Sau phản ứng chất nào mZnO 8,1
 nZnO 0,1(mol)
 còn dư, dư bao nhiêu M ZnO 81
 gam?
 mZn 3,25
 nZn 0,05(mol)
 M Zn 65
 t0
 ZnO + H2  Zn + H2O 
 1mol 1mol
 ?0,05mol 0,05mol 
 Sau phản ứng ZnO còn dư
 nZnO =0,1-0,05=0,05(mol)
 Khối lượng của ZnO còn dư sau 
 phản ứng là: 
 mZnOdu nZnO .M ZnO 0,05.81 4,05g
*KTNC: Bài 33.7 sbt T41 Vậy sau phản ứng khối lượng 
 - HS làm bài tập
Cho 6,5 g kẽm vào bình dung ZnO còn dư 4,05g
dịch chứa 0,25mol axit clohiđric *Bài 33.7 sbt T41
a. Tính thể tích khí hiđro thu Số mol của Zn là:
 m 6,5
được ở đktc. n Zn 0,1(mol)
 Zn M 65
b. Sau phản ứng chất nào còn Zn
dư? Khối tượng là bao nhiêu? Số mol của HCl là: 
 n 0,25(mol)
- GV nhận xét HCl
- GV hướng dẫn HS bài tập về a. Phương trình hóa học
 - HS lắng nghe
nhà làm BT6 SGK/ 119 Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
a. Zn + H2SO4  H2 + ZnSO4 1mol 2mol 1mol
 65g 22,4l 0,1mol ?0,2mol ?0,1mol
2Al +3H2SO4  3H2 + Al2(SO4)3 Thể tích khí H thu được là: 
 2.27g 3.22,4l 2
 V n .22,4 0,1.22,4 2,24(l)
Fe + H2SO4  H2 + FeSO4 H2 H2
56g 22,4l b. Sau phản ứng chất còn dư là 
b. Theo các PTHH, ta thấy: cùng HCl
1 lượng kim loại tác dụng với n 0,25 0,2 0,05(mol)
lượng dư axit thì kim loại Al sẽ có HCldu
 Khối lượng HCl dư là: 
nhiều khí H2 hơn.
 m n .M 0,05.36,5 1,825(g)
c. Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 HCl HCl HCl
thì kim loại Al cần cho phản ứng 
là nhỏ nhất.
- GV yêu cầu HS về nhà học - HS làm theo yêu 
thuộc chủ đề hiđro, xem lại bài cầu của GV
tập chương hiđro 
 Kí duyệt 
 - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung KTNC;
 - Phương pháp phù hợp; Năm học 2020-2021
- Hình thức đúng quy định;
 LĐĐA, ngày 01/02/2021
 Tổ trưởng
 La Thị Thu Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_2324_nam_hoc_2020_2021_pham_bich_tuye.doc