Giáo án Hóa học 8 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 15/01/2021
Tuần 22 – Tiết 41
 BÀI 27: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1. Kiến thức: 
 - Phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và cách sản xuất 
oxi trong công nghiệp
 - Khái niệm phản ứng phân huỷ và ví dụ minh hoạ 
1.2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập PTHH
1.3.Thái độ: có ý thức tích cực trong học tập.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị:
 GV: - Dụng cụ: giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, đèn cồn, diêm, chậu thuỷ tinh, lọ 
thuỷ tinh có nút nhám (2), bông
 - Hoá chất: KMnO4
 HS: Chuẩn bị bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
 -Nêu định nghĩa oxit, phân loại oxit, cho mỗi loại một ví dụ minh hoạ ?
3.Bài mới:
3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 
 Khí o xi rất cần cho sự sống của các sinh vật trên trái đất. Có những pp nào điều chế 
thu được o xi. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
* Hoạt động 1: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Mục đích: Biết PP điều chế, cách thu O2 trong phòng thí nghiệm.
GV: giới thiệu cách điều chế oxi I.Điều chế oxi trong phòng 
trong phòng thí nghiệm thí nghiệm:
GV: làm thí nghiệm điều chế oxi - Trong phòng thí nghiệm khí 
từ KMnO4 oxi được điều chế bằng cách 
- Gọi 2 HS lên thu khí oxi bằng đun những hợp chất giàu oxi 
cách đẩy không khí và đẩy nước - HS: nghe và dễ bị nhiệt phân huỷ ở 
- GV: khi thu khí oxi bằng cách nhiệt độ cao như KMnO4 , 
đẩy không khí ta phải để ống - HS quan sát KClO3
nghiệm (lọ) như thế nào? Vì sao? - Cách thu O2
- GV: ta có thể thu khí oxi bằng - HS: thực hiện + Đẩy không khí
cách đẩy nước vì sao? + Đẩy nước
- GV: viết sơ đồ phản ứng điều chế - HS: ta phải để - PTHH: 
 t0
oxi và yêu cầu HS cân bằng ngửa bình vì oxi 2KClO3  2KCl +3O2 t0
phương trình phản ứng nặng hơn không khí 2KMnO4  K2MnO4+MnO2+ 
 - HS: vì oxi là chất 3O2
 khí ít tan trong 
 nước
 - HS: viết PTHH 
 điều chế O2 trong 
 PTN
* Hoạt động 2: Phản ứng phân huỷ 
Mục đích: Biết được khái niệm phản ứng phân hủy.
GV: cho HS nhận xét các phương III.Phản ứng phân huỷ:
trình phản ứng có trong bài và điền 
vào chỗ trống sau:
 Phản ứng hóa học Số chất Số chất 
 phản sản 
 ứng phẩm
 2KClO3 2KCl +3O2 HS: nghe giảng và 
 2KMnO4 K2MnO4 điền vào bảng
 +MnO2 + 3O2
 CaCO3 CaO + CO2
GV: giới thiệu những phản ứng 
hoá học trên thuộc loại phản ứng Phản ứng phân huỷ là phản 
phân huỷ -> vậy em hãy rút ra định ứng hoá học trong đó có một 
nghĩa phản ứng phân huỷ? chất sinh ra hai hay nhiều 
Gv: giảng giải (Y) HS: phản ứng phân chất mới
GV: em hãy so sánh phản ứng huỷ là phản ứng Ví dụ:
phân huỷ với phản ứng hoá hợp và hoá học trong đó có 
điền vào bảng sau: một chất sinh ra hai 
 Số chất Số chất sản hay nhiều chất mới
 phản ứng phẩm 
 Phản ứng 
 t0
 hoá hợp CaCO3  CaO + CO2
 Phản ứng 
 phân huỷ 0
 HS: suy nghĩ trả lời t
 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 
GV: yêu cầu hs lấy thêm ví dụ và điền vào bảng
(K-G) 3H2O
Gv: Gợi mở (Y)
Gv: nhận xét, kết luận HS lấy ví dụ PƯ 
 phân hủy
3.3. Hoạt động luyện tập:
 - Thế nào là phản ứng phân hủy? Cho ví dụ.
 - So sánh sự khác nhau của hai loại phản ưng này.
 Yêu cầu hs làm bài tập sau:
 Cân bằng các PT phản ứng sau và cho biết trong các phản ứng sau phản ứng nào là 
phản ứng hoán hợp,phản ứng nầ là phản ứng phân hủy:
 t0
 a. FeCl2 + Cl2  FeCl3
 t0
 b. CuO + H2  Cu + H2O t0
 c. KNO3  KNO2 + O2
 t0
 d. Fe(OH)3  Fe2O3 + H2O
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Yêu cầu hs làm bài tập sau:
 Tính khối lượng KclO3 đã bị nhiệt phân, biết rằng thể tích khí õi thu được sau phản 
ứng là 3,36 lít (đktc).
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 SGK trang 94 
 Soạn trước bài 28 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 HS nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS 
IV. Rút kinh nghiệm: 
 ..............
 ...........
 .......... Tuần 22 - Tiết 42 Ngày soạn: 30/1/2019
 BÀI 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1.Kiến thức: 
 - Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí , thành phần của không khí theo thể tích 
gồm có 78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác
 - Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng , còn sự oxi hoá chậm cũng là sự 
oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng
 - Điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy 
1.2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
1.3.Thái độ: - HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng 
chống cháy.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị:
 GV: - Dụng cụ: chậu thuỷ tinh, ống thuỷ tinh có nút gắn muôi sắt, đèn cồn
 - Hoá chất: P, H2O
 HS: xem bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
 Kiễm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Kiểm tra lí thuyết HS1: định nghĩa phản ứng phân huỷ.Viết phương trình phản ứng 
minh hoạ ?
3. Bài mới:
3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
 Gv: Thành phần không khí gồm những loại khí nào?
 HS: Trả lời.
 GV: Vậy các em có biết thế nào là sự chấy, điều kiện để phát sinh sự cháy là gì? Bài 
học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
* Hoạt động 1: Thành phần của không khí.
Mục đích: Biết được thành phần của không khí.
GV: làm thí nghiệm đốt P đỏ I.Thành phần của không 
(dư) ngoài không khí rồi đưa HS: quan sát khí:
nhanh vào ống hình trụ và * Thí nghiệm:
đậy kín miệng ống bằng nút 
cao su.
GV: đã có quá trình biến đổi 
nào xảy ra trong thí nghiệm HS: -P đỏ tác dụng với -P đỏ tác dụng với oxi trên? oxi trong không khí tạo trong không khí tạo ra 
 ra P2O5 P2O5
Yêu cầu hs viết PT(K-G) 
 t0 t0
 4P + 5O2  2P2O5 4P + 5O2  2P2O5
GV: đặt câu hỏi và gợi ý hs - P2O5 tan trong nước - P2O5 tan trong nước
trả lời (Y) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 P2O5 + 3H2O 2H3PO4
-Trong khi cháy mực nước - HS: mực nước trong 
trong ống thuỷ tinh thay đổi cốc thuỷ tinh dâng đến 
như thế nào?(y) vạch thứ 2
GV: Tại sao nước lại dâng - HS: P đỏ đã tác dụng 
lên trong ống? với oxi trong không khí 
?Oxi trong không khí đã - HS: Vì P lấy dư , nên 
phản ứng hết chưa? Vì sao? oxi có trong không khí 
 đã phản ứng hết -> vì - - 
 - Vậy áp suất trong ống 
 giảm , do đó nước dâng 
 lên 
GV: nước dâng lên đến vạch - HS: điều đó chứng tỏ 
thứ 2 chứng tỏ điều gì? lượng oxi đã phản ứng = 
 1/5 V của không khí có 
 trong ống
GV: tỉ lệ V chất khí còn lại - HS: khí còn lại không 
trong ống là bao nhiêu? Khí duy trì sự cháy sự sống 
còn lại là khí gì? Tại sao? đó là khí N2. Tỉ lệ V chất 
 khí còn lại là 4 phần 
GV: em hãy rút ra kết luận HS: nêu kết luận : không 
về thành phần của không khí là một hỗn hợp khí 
khí? trong đó oxi chiếm -Kết luận:
 khỏang 1/5 về thể tích Không khí là một hỗn hợp 
GV: Nhận xét, kết luận (21% về thể tích không khí trong đó oxi chiếm 
 khí) phần còn lại hầu hết khỏang 1/5 về thể tích 
 là nitơ (21% về thể tích không 
 khí) phần còn lại hầu hết 
 là nitơ
* Hoạt động 2: Ngoài khí oxi và nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác
Mục đích: Xác định được một số loại khí khác trong không khí
GV: đặt câu hỏi để các nhóm HS: thảo luận nhóm (2 II. Ngoài khí oxi và nitơ, 
thảo luận “Theo em trong phút) không khí còn chứa 
không khí còn có những chất HS: -Trong không khí , những chất gì khác?
gì? Tìm các dẫn chứng để ngoài nitơ và oxi còn có Các khí khác: CO2, hơi chứng minh” +Hơi nước nuớc, khí hiếm, bụi 
GV: gọi các nhóm nêu ý kiến +Khí CO2 khói 
của mình HS: kết luận trong không -> Kết luận: không khí là 
 khí, ngoài khí nitơ và oxi hỗn hợp nhiều chất 
GV: gọi HS nêu kết luận còn có hơi nước, khí khí.Thành phần theo thể 
 CO2 , một số khí hiếm tích của không khí là: 78% 
Gv: nhận xét, kết luận như Ne, Ar, bụi khói...(tỉ khí nitơ, 21% khí oxi , 1$ 
 lệ những chất khí này các khí khác (khí CO2, hơi 
 khoảng 1% trong không nước, khí hiếm )
 khí)
* Hoạt động 3: Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
Mục đích: Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí.
GV: yêu cầu các nhóm thảo HS:không khí bị ô nhiễm III. Bảo vệ không khí 
luận để trả lời các câu hỏi gây nhiều tác hại đối với trong lành, tránh ô 
sau sức khoẻ con người và nhiễm:
 đời sống của động thực a) Không khí bị ô nhiễm 
 vật gây nhiều tác hại đối với 
 Không khí bị ô nhiễm sức khoẻ con người và đời 
-Không khí ô nhiễm gây còn phá hoại dần những sống của động thực vật
những tác hại như thế công trình xây dựng như: Không khí bị ô nhiễm còn 
nào?(k-g) cầu cống, nhà cửa, di phá hoại dần những công 
 tích lịch sử trình xây dựng như: cầu 
- GDMT:Chúng ta nên làm Các biện pháp nên làm cống, nhà cửa, di tích lịch 
gì để bảo vệ bầu không khí là: sử
trong lành, tránh ô nhiễm? -Xử lí chất thải của các b) Các biện pháp nên làm 
GV: gọi các nhóm trình bày nhà máy, các lò đốt, các là:
ý kiến của mình phương tiện giao thông -Xử lí chất thải của các 
 -Bảo vệ rừng , trồng nhà máy, các lò đốt, các 
 rừng, trồng cây xanh phương tiện giao thông
 -Bảo vệ rừng , trồng rừng, 
 trồng cây xanh
3.3. Hoạt động luyện tập:
 Yêu cầu hs đọc phận kết luận cuối bài.
 Hãy cho biết thành phần của không khí?
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Nêu các biện pháp để bảo vệ bầu khí quyển trong lành?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: 
 Về nhà học bài, làm các bài tập về nhà: 1, 2, SGK trang 99.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 HS nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS 
V. Rút kinh nghiệm
 ..
 .. ..
 Tổ ký duyệt tuần 21
 21/01/2021
 -Nội dung:
 -Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_21_nam_hoc_2020_2021.doc