Giáo án Hóa học 8 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 02 Ngày soạn: 03.09.2020
Tiết: 03
 CHẤT (tiết 2) 
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1.Kiến thức: 
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. 
1.2. Kĩ Năng:
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp 
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra 
khỏi hỗn hợp muối ăn và cát. 
- So sánh TCVL của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh 
bột.
1.3. Thái độ: Hứng thú với bộ môn hoá học, kiên trì trong học tập, biết bảo vệ môi 
trường.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề 
 + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
 + Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
 + Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Phẩm chất: Yêu nước, sống có trách nhiệm ...
II. Chuẩn Bị:
1.Giáo viên: - Hoá chất: muối ăn, nước cất.
 - Dụng cụ: cốc thuỷ tinh 50ml, đèn cồn, giá sắt, lưới amiăng, đủa thuỷ tinh, hình 
vẽ 1.4, chai nước khoáng, nước cất, phiếu học tập, bảng phụ 
2.Học sinh: Chai nước khoáng, lọ nước cất, soạn bài trước ở nhà 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức ( 1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới
3.1.Hoạt động khởi động 
Mời đại diện làm bài tập 4 SGK – đáp án
 Chất Muối ăn Đường Than
 Màu Trắng Trắng Đen
 Vị mặn ngọt đắng
 Tính tan Tan được Tan được Không
 tan
 Tính cháy Không cháy Không cháy Cháy được
 Tiết trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể, mỗi chất có những tính chất 
nhất định. Chất như thế nào là tính khiết, hỗn hợp, là thế nào tách một chất ra khỏi 
hỗn hợp. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. * Kiến thức 3: Chất tính khiết? 
Mục đích: Biết được thế nào là chất tinh khiết.
 III. Chất tinh khiết
GV: cho HS quan sát hai 1. Hỗn hợp.
 - HS quan sát hai chai 
chai nước khoáng và chai 
 nước
nước cất.
 - HS thảo luận, đại diện 
?Thảo luận nhóm (2’) hoàn 
 nhóm trả lời, bổ sung. 
thành phiếu học tập 1
 Nước cất Nước khoáng 
 Giống Uống, lỏng, không màu, trong suốt 
 Khác Y tế, PTN Sinh hoạt 
 - Nước khoáng có lẫn tạp 
? Hãy giải thích vì sao 
 chất.
nước cất được sử dụng 
khác với nước khoáng?
GV: Nước khoáng là 
 - Sông, biển, ao 
nguồn nước trong tự nhiên. 
? Hãy kể các nguồn nước 
khác trong tự nhiên? 
 - Hỗn hợp gồm hai hay 
GV: Nước tự nhiên là hỗn Hỗn hợp gồm hai hay 
 nhiều chất trộn lẫn vào 
hợp. nhiều chất trộn lẫn vào 
 nhau
? Em hiểu như thế nào là nhau.
hỗn hợp?
GV: Nước sông, nước Ví dụ: nước sông, biển, 
biển, nước suối đều là nước khoáng
những hỗn hợp nhưng 
chúng đều có thành phần 
 - Có
chung là nước.
?Hãy dự đoán: Có cách 
nào tách nước ra khỏi nước 
 HS làm thí nghiệm theo 
tự nhiên không?
 hướng dẫn của giáo viên.
GV: hướng dẫn học sinh 
làm TN
+ TK 1: Nhỏ 1-2 giọt nước 
cất
+ TK2: Nhỏ 1-2 giọt nước 
khoáng
Đặt tấm kính trên ngọn lửa 
đèn cồn để nước bay hơi 
hết, quan sát hiện tượng 
thu được trên tấm kính.
 -Tấm kính 2 có vết mờ 
?Nêu hiện tượng thu được 
 -Tấm kính 1 không thấy gì.
trên 2 tấm kính?
GV: nhận xét ? Vì sao nước cất lại dùng -Vì nước cất không lẫn 
trong PTN, pha thuốc chất nào khác.
trong y tế? 
-Yêu cầu học sinh quan sát - Quan sát hình 1.4 SGK 2. Chất tinh khiết.
H1.4.
GV: khi chưng cất bất kỳ 
nước tự nhiên nào đều thu 
được nước cất, liên hệ khi 
nấu cơm, canh, nấu 
nước Nước thu được sau 
khi cất là nước cất. Nước 
cất là chất tinh khiết.
? Vậy, em hiểu như thế nào - Là chất không lẫn chất 
là chất tinh khiết? nào khác.
 0 0
? Làm thế nào khẳng định -Tiến hành đo t s, t nc, D, 
nước cất là chất tinh khiết?
GV: Treo hình 1.4b bổ Chất tinh khiết là chất 
sung, kết luận theo sgk không lẫn chất nào khác.
 0 0 0 0
? Nước cất có nhiệt độ sôi, -t nc=0 C; t s=100 C; 
nhiệt độ nóng chảy, d là D=1g/ml 
bao nhiêu?
GV: Kết luận như sgk 
? theo em chất như thế nào - Chất tinh khiết
mới có những tính chất 
nhất định? 
Chuyển ý: Trong nước 
biển có muối. Vậy, làm thế 
nào tách muối ăn ra khỏi 
nước biển?
GV: Treo bảng phụ có ghi HS đọc thí nghiệm. 3. Tách chất ra khỏi hỗn 
nội dung của thí nghiệm hợp. 
 “ Bỏ muối ăn vào cốc 
nước, khuấy cho tan được 
hỗn hợp nước và muối - HS làm TN.
trong suốt. (gọi là dung 
dịch muối ăn) ”
GV: Yêu cầu HS hoà tan 
muối trong nước 
? Theo em làm thế nào thu - Đun nóng.
được muối ăn từ hỗn hợp 
trên? 
GV: Yêu cầu HS đun nóng HS làm TN
(cô cạn dung dịch) và phát 
biểu hiện tượng xảy ra? 
? Vì sao khi đun nóng hỗn hợp nước muối thì ta thu ts (muối )> ts (nước) 
được muối ăn còn lại ở đáy 
cốc? 
? Dựa vào t/c nào khác - Hoà tan, lọc thu được bột, 
nhau của tinh bột và đường chưng cất thu được đường.
để tách tinh bột và đường 
ra khỏi hỗn hợp? Hãy nêu 
cách tách?
Bổ sung: Tương tự, trong 
nước tự nhiên có hoà tan - HS nghe.
một số chất rắn và cả chất 
khí. Khi đun nóng các chất Dựa vào sự khác nhau về 
khí thoát đi, những chất tính chất vật lí có thể tách 
rắn lắng xuống, hơi nước một chất ra khỏi hỗn hợp
bay lên và ngưng tụ thành 
nước cất 
? Dựa vào tính chất nào - Tính chất vật lí. 
của chất để có thể tách một 
chất ra khỏi hỗn hợp? 
Bổ sung: Ngoài ra, có thể 
dựa vào sự khác nhau về 
các tính chất khác nhau -HS nghe.
như D, tính tan và bằng 
cách thích hợp
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu sau đây có hai ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 1020C”
 A. Cả 2 ý đề đúng B. Cả 2 ý đề sai
 C. Ý 1 đúng, ý 2 sai C. Ý 1 sai, ý 2 đúng.
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
Bài 1 : Có 3 lọ đậy nắp kín :
-Lọ 1 : đựng rượu
-Lọ 2 : đựng nước
-Lọ 3 : đựng giấm
Nếu nhìn bằng mắt thường thì chúng rất giống nhau. Em hãy nêu một phương pháp 
đơn giản để nhận ra mỗi chất.
HD: Mở nắp của từng lọ rồi dùng tay vẫy nhẹ :
-Lọ nào có mùa thươm nồng là rượu
-Lọ nào có mùi chua là giấm
-Lọ còn lại không có mùi là nước
Bài 2 : Khi đun nước, lúc đầu nước lấy nhiệt để tăng nhiệt độ. Vì sao khi đạt đến 
1000C, mặc dù ta vẫn tiếp tục đun, nghĩa là vẫn cung cấp nhiệt nhưng nhiệt độ của 
nước không tăng nữa mà vẫn giữ là 1000C cho đến lúc cạn hết ?
TL : Khi đã đến 1000C (nhiệt độ sôi), nước lấy nhiệt để chuyển từ dạng lỏng sang dạng hơi
Bài 3 : Làm thế nào để tách được :
a/ Giấm ra khỏi nước ?
b/ Cát có lẫn mưới ăn ?
TL: a/ Ta đung hỗn hợp giấm và nước đến 100 0C, vì giấm có nhiệt độ sôi thấp hơn 
nên bay hơi trước, đến 1000C thì chỉ còn nước. Gọi là phương pháp chưng cất
b/ Dựa và tính tan của cát và muối ăn trong nước ta hòa tan, để lắng, gạn, cô cạnL: 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
-Hướng dẫn về nhà bài tập 8/11 SGK
Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ của không khí lỏng đến -196oc, nitơ lỏng sôi và 
bay lên trước, còn Tách riêng được 2 chất￿oxi lỏng đến -183oC mới sôi 
- Học bài giảng và làm bài tập 7 sgk và 2.6 – 2.8 SBT 
- Chuẩn bị trước bài 3 theo mẫu sau
 Tên bài thực hành
 Tên TN - Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích Kết luận
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. Rút Kinh Nghiệm: 
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... Tuần: 02 Ngày soạn: 03.09.2020
Tiết: 04
 BÀI 3: BÀI THỰC HÀNH 1
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1.Kiến thức: 
 - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách 
sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
 - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm làm sạch 
muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
1.2. Kĩ Năng: 
 - Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn 
giản nêu ở trên.
 - Viết tường trình thí nghiệm.
1.3. Thái độ: yêu thích bộ môn, cẩn thận, an toàn trong lao động, hợp tác nghiêm túc 
với giáo viên và bạn trong nhóm 
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề 
 + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
 + Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
 + Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Phẩm chất: Yêu nước, sống có trách nhiệm, cẩn thận,...
II. Chuẩn Bị: 
1. Giáo viên:
 -Hoá chất: muối ăn 
 -Dụng cụ: ÔN, kẹp ÔN phễu thuỷ tinh, đủa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, 
giấy lọc, giá sắt, kẹp gỗ, tấm kính, giá ống nghiệm, khay nhựa, 
2. Học sinh: muối ăn, bài tường trình, cát, nước. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức ( 1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. 
3. Bài mới
3.1.Hoạt động 1: Khởi động 
Các tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về chất. Hôm nay các em sẽ thực hành về chất để 
theo dõi sự nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy được sự khác nhau về tính chất 
này giữa các chất và biết cách tách riêng từng chất từ hỗn hợp hai chất?
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
* Hoạt động 1:Một số qui tắc an toàn và cách sử dụng hoá chất trong PTN.
 Mục đích: Biết nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm 
hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
 I. Qui tắc an toàn và cách sử 
- Đọc Một số qui tắc an toàn trong PTN sgk dụng hoá chất trong phòng thí trang 154, nghiệm. 
- Gọi 1 HS đọc phần cách sử dụng hoá chất - Đọc 4 quy tằc trang 154
trong PTN. - Đọc nội dung
- Treo tranh một số dụng cụ thí nghiệm trong 
PTN 
- Giới thiệu một số thao tác cơ bản : HS quan sát và ghi nhớ 
- Lấy hoá chất (lỏng, rắn ) từ lọ vào ống nghiệm HS nghe và ghi vào vở 
- Cách đốt, tắt đèn cồn.
- Cách đun hoá chất lỏng trong ống nghiệm, hơi 
ON.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn một số kĩ năng và thao tác cơ bản trong PTN 
 Mục đích: Biết được một số kĩ năng và thao tác cơ bản trong PTN 
GV vừa tiến hành mẫu và hướng dẫn: Chú ý theo dõi và ghi nhớ
*Cách rót chất lỏng: Dùng ống hút hút chất lỏng 
trong lọ nhỏ sang ống nghiêm, sau đó rưa sạch 
ống hút trước khi hút chất lỏng khác.
*Khuấy chất lỏng: Dùng đũa thủy tinh khuấy 
nhẹ.
*Đun chất lỏng trong ống nghiệm: 
+Hơ đều ống nghiệm.
+Đun tập trung nơi có hóa chất, để ống nghiêm 
ở 2/3 ngọn lửa từ dưới lên, nơi có nhiệt độ cao 
nhất. 
+Khi đun, đưa miệng ống nghiệm về phía 
không có người.
*Kẹp ống nghiệm: Đưa kẹp gỗ từ trên xuống và 
kẹp ở vị trí 2/3 ống nghiệm từ dưới lên.
* Hoạt động 3: Tiến hành làm thí nghiệm 
 II.Thí nghiệm. 
1. Thí nghiệm 1: Không làm 1. Thí nghiệm 1
1.Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp 2. thí nghiệm 2
muối ăn và cát - Cách tiến hành thí nghiệm: sgk 
? Gọi 1 HS nêu cách tiến hành? - Dụng cụ: phễu lọc, cốc thuỷ tinh, 
GV: ghi cách tiến hành thí nghiệm lên bảng. phễu, giá sắt, đèn cồn, đủa thuỷ 
? Gọi 1 HS nêu dụng cụ và hoá chất trong thí tinh,kẹp ống nghiệm 
nghiệm 3? - Hoá chất: muối, cát, nước 
GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm 
Chú ý: - Hướng dẫn HS gấp giấy lọc.
 Hướng dẫn HS đun nóng hoá chất trong cốc - Kết quả: khi lọc thu được cát 
GV: Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng đun nóng thì thu được muối ăn còn 
- chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so lại trong ống nghiệm. 
sánh với dd nước trước khi lọc. Chất còn lại 
trên giấy lọc? 
- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn 
cồn. Hiên tượng xảy ra khi đun nóng 3.3. Hoạt động luyện tập:
 Viết tường trình.
 TT Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích Kết luận
 Cách T/hành
 - Dd trước khi lọc màu đục. -Vì cát 
 - Cát được giữ lại trên giấy không tan Tách 
 2 Tách riêng chất từ hỗn lọc. trong nước. riêng 
hợp - Dd sau khi lọc không màu được cát, 
 (Sgk) trong suốt. Muối tan muối ăn 
 - Đun nóng nước bay hơi được trong và nước 
 hết còn lại chất rắn kết tinh nước
 màu trắng (muối ăn ) 
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Nhắc lại nội dung bài học.
 Dọn vệ sinh
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Ôn lại kiến thức đã học ở các tiết trước. 
 - Chuẩn bị trước bài Nguyên tử.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Nhận xét tiết thực hành.
 Dọn dụng cụ, hoá chất phòng thí nghiệm
 V. Rút Kinh Nghiệm: 
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 Ký Duyệt tuần 2
 10/9/2020
 - Nội dung:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_2_nam_hoc_2020_2021.doc