Giáo án Hóa học 8 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 19 – Tiết 37
Ngày soạn: 01/01/2021
 CHƯƠNG IV: OXI VÀ KHÔNG KHÍ
 BÀI 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức:
 - Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất ) oxi là chất khí không màu, 
không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
 - Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, 
kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.
 2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
 - Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi với S, P , Fe, CH4.
 - Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số 
chất trong oxi.
 3.Thái độ: Rèn luyện lòng ham thích bộ môn hóa học cho HS
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị:
 GV: KHBD, - Hoá chất: 3 lọ chứa oxi, bột S, bột P.
 -Dụng cụ: đèn cồn, muôi sắt
 HS: Xem bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số
 2.Kiểm tra bài cũ: 
 3.Nội dung bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Ở chương 1,2,3 các em đã biết gì về nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi? 
Các em có nhận xét gì về màu săc, mùi và tính tan trong nước của khí oxi? Oxi có thể 
tác dụng với các chất khác được không? Nếu được thì mạnh hay yếu? Để trả lời các 
câu hỏi này, chúng ta hãy cùng nhau nghiên cứu qua bài học hôm nay.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về oxi 
Mục đích: Tìm hiểu về trạng thái của oxi
GV: giới thiệu oxi là 
nguyên tố hoá học phổ biến - KHHH: O
nhất (chiếm 49,4% khối -CT của đơn chất : O2
lượng vỏ Trái Đất) - NTK: 16
GV: trong tự nhiên, oxi có - PTK: 32 ở đâu ? HS trả lời I.Tính chất vật lí:
 oxi là chất khí không 
GV: em hãy cho biết kí màu, không mùi, ít tan 
hiệu, CTHH, NTK, PTK HS trả lời trong nước, nặng hơn 
của oxi ?(y) không khí, hoá lỏng ở 
 nhiệt độ -1830C, oxi lỏng 
GV: cho HS quan sát lọ có có màu xanh nhạt
chứa oxi 
-> yêu cầu HS nêu nhận xét 
- GV: em hãy cho biết tỉ HS: oxi là chất khí, không 
khối của oxi so với không màu, không mùi
khí ? -> từ đó cho biết oxi 32
 HS: dO2/KK = -> oxi 
nặng hay nhẹ hơn không 29
khí ?(k-g) nặng hơn không khí
- GV: ở 200C 1 lít nước hoà 
tan được 31ml khí oxi, 
amoniac tan được trong 
700 lít trong 1 lít nước.Vậy HS: oxi hoà tan rất ít trong 
oxi tan nhiều hay ít trong nước
nước ?
GV: giới thiệu 
- Oxi hoá lỏng ở nhiệt độ -
1830C
- Oxi lỏng có màu xanh 
nhạt
GV: gọi 1HS nêu kết luận 
về tính chất vật lí của oxi HS nêu kết luận 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi 
Mục đích: Tìm hiểu t/c hóa học của oxi
GV: làm thí nghiệm đốt S II.Tính chất hoá học:
trong oxi theo trình tự 1) Tác dụng với phi 
-Đưa muôi sắt có chứa bột HS: S cháy trong không kim:
S vào ngọn lửa đèn cồn -> khí với ngọn lửa nhỏ màu a) Với lưu huỳnh:
yêu cầu HS quan sát và xanh nhạt
nhận xét HS: S cháy trong oxi 
-Đưa S đang cháy vào lọ có mãnh liệt hơn với ngọn 
chứa oxi -> các em hãy lửa màu xanh sinh ra chất 
quan sát và nêu hiện tượng khí không màu S cháy trong oxi mãnh 
, so sánh các hiện tượng oxi HS: viết PTPƯ: liệt với ngọn lửa màu 
cháy trong oxi và trong \ xanh sinh ra chất khí 
không khí ? không màu
 t0
GV: giới thiệu : chất khí đó S + O2  SO2 là lưu huỳnh đioxit : SO2 
còn gọi là khí sunfurơ -> 
các em hãy viết PTPƯ vào 
vở
 3.3. Hoạt động luyện tập
 Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
 GV: yêu cầu HS làm bài tập 1:
 a) Tính thể tích oxi tối thiểu (ở ĐKTC) cần dùng để đốt cháy hết 1,6g bột S
 b) Tính khối lượng khí SO2 tạo thành.
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
 GV: bài tập 2(k-g)
 Đốt cháy 6,2g photpho trong một bình có chứa 6,72 lít khí oxi (ở đktc)
 a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
 b) Sau phản ứng photpho hay oxi chất nào còn dư ?
 c) Tính khối lượng hợp chất taọ thành
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Bài tập về nhà: 1, 2, 4, 5 SGK trang 84
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 HS nhắc lại nội dung chính của bài
 GV nhận xét hoạt động học tập của hs.
V. Rút kinh nghiệm: 
 Tuần 20 – Tiết 38
 BÀI: TÍNH CHẤT ỦA OXI (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1. Kiến thức: 
 Một số tính chất hoá học của oxi.
 1. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập phương trình phản ứng hoá học của oxi với một 
số đơn chất và một số hợp chất
 Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo PTHH
 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị:
 GV: KHBD, - Hoá chất : 1 lọ chứa oxi, dây Fe
 - Dụng cụ : đèn cồn , muôi sắt
 HS: Xem bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Nêu các tính chất vật lí và tính chất hoá học (đã biết) của oxi.Viết phương trình 
phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học ?
 3. Nội dung bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thức tiễn
 GV đặt vấn đề vào bài
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
* Hoạt động 1: Tác dụng với kim loại 
Mục đích: Biết được t/c hóa học của oxi
GV: làm thí nghiệm theo các 2) Tác dụng với kim 
bước sau: loại:
- Lấy một đoạn dây sắt (đã 
cuốn) đưa vào lọ đựng oxi có 
dấu hiệu của phản ứng hoá 
học không ? HS: không có dấu hiệu 
GV: quấn vào đầu dây sắt có phản ứng hoá học Sắt cháy mạnh, sáng 
một mẫu than gỗ đốt cho xảy ra chói không có ngọn lửa, 
than và dây nóng đỏ rồi đưa HS: sắt cháy mạnh, không có khói -> tạo ra 
vào lọ chứa oxi -> các em sáng chói không có các hạt nhỏ nóng chảy 
hãy quan sát và nhận xét ngọn lửa, không có màu nâu là oxit sắt từ 
GV: các hạt nhỏ mầu nâu đó khói -> tạo ra các hạt (Fe3O4) là: oxit sắt từ (Fe 3O4) -> các nhỏ nóng chảy màu 
em hãy viết phương trình nâu 3Fe + 2O2 Fe3O4 
phản ứng HS: Viết PTHH
Hoạt động 2: Tác dụng với 
các hợp chất 
Hoạt động 2: Tác dụng với các hợp chất 
Mục đích: Biết được oxi tác dụng với các hợp chất nào
GV: giới thiệu oxi còn tác HS:Nghe giáo viên giới 3) Tác dụng với hợp 
dụng với các hợp chất như : thiệu chất:
xenlulozơ, metan, benzen..
GV: khí metan (có trong khí HS: Viết PTHH
bùn ao khí bioga) phản ứng Khí metan (có trong khí 
cháy của metan trong không bùn ao khí bioga) phản 
khí tạo thành khí cacbonic, ứng cháy của metan 
nước đồng thời toả nhiều trong không khí tạo 
nhiệt thành khí cacbonic, nước 
-> Vậy các em hãy viết đồng thời toả nhiều nhiệt
phương trình phản ứng hoá CH4 + 2O2 CO2 + 
học 2H2O
3.3. Hoạt động luyện tập
 a) Tính thể tích khí oxi (ở ĐKTC) cần thiết để đốt cháy hết 3,2g khí metan
 b) Tính khối lượng khí cacbonic tạo thành
 Viết các phương trình phản ứng khi cho bột đồng , cacbon, nhôm tác dụng với 
oxi.
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
 Viết các PT phản ứng khi cho bột đồng, cacbon, nhôm tác dụng với oxi.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Bài tập về nhà : 3, 6 SGK trang 84.
 Soạn trước bài 39.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 HS nhắc lại nội dung chính của bài
 GV nhận xét hoạt động học tập của hs.
V. Rút kinh nghiệm
 .. KÝ DUYỆT TUẦN 19
 07/01/2021
-Nội dung:
-Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_19_nam_hoc_2020_2021.doc