Tuần 18 – Tiết 32 Ngày soạn: 17/12/2020 BÀI 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: - Cách tính thể tích (ở đktc) hoặc khối lượng , lượng chất của các chất trong phương trình phản ứng 1.2.Kỹ năng: - HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng lập phương trình phản ứng hoá học và kĩ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất. 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: GV: KHBD, bảng phụ HS: - Học kĩ các bước của bài toán tính theo PTHH -Ôn lại các bước lập PTHH III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu các bước tính theo PTHH - Tính khối lượng clo cần dùng để tác dụng hết 2,7g nhôm .Biết sơ đồ phản ứng như sau: 2 Al +3 Cl2 2AlCl3 3. Nội dung bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Giới thiệu bài Làm thế nào để tính được thể tích của chất tham gia hay chất sản phẩm theo phương trình hoá học? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em trả lời câu hỏi này. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Hoạt động 1: Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất tham gia và sản phẩm ? Mục đích: Biết cách tìm được thể tích chất tham gia và sản phẩm. II.Bằng cách nào có thể GV: đặt vấn đề : ở bài tập kiểm tra tìm được thể tích chất nếu đầu bài yêu cầu chúng ta tính tham gia và sản phẩm ? thể tích khí clo cần dùng (ở đktc) thì bài giải của chúng ta sẽ khác ở HS: chúng ta sẽ chuyển điểm nào ? đổi từ số mol clo thành Vkhí = n.22,4 GV: công thức chuyển đổi giữa n, thể tích clo theo công V (ở đktc) thức GV: giới thiệu thêm công thức Vkhí = n.22,4 tính thể tích khí ở điều kiện thường (200C và 1atm) là : Vk= n.24 GV: các em hãy tính thể tích khí clo (ở đktc) trong trường hợp bài trên V = n . 22,4 GV: tổng kết lại vấn đề rồi cho HS Cl2 HS thực hiện làm = 0,15.22,4 GV: đưa bài ví dụ 1 lên bảng phụ = 3,36l Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1g phôt Tóm tắt đầu bài pho .Biết sơ đồ phản ứng như sau: P + O2 P2O5 MP =3,1g, Tính khối lượng hợp chất tạo V thành sau phản ứng O2 (đktc) = ? GV: gọi HS nêu lại các bước tính m theo PTHH P2O5 =? HS nêu các bước tính GV: gọi HS lần lượt làm từng theo PTHH bước gọi 1HS tóm tắt đầu bài Giải: GV:các em hãy tính số mol của m 3,1 HS thực hiện theo yêu 1/ nP = = 0,1mol photpho, cân bằng phương trình M 31 cầu của GV phản ứng Tóm tắt đầu bài GV: giới thiệu cách điền số mol 4P + 5O2 2 P2O5 trực tiếp vào phương trình phản 4mol 5mol 2mol ứng MP =3,1g, 0,1mol xmol ymol 0,1mol 0,125mol 0,05mol V (đktc) = ? O2 Theo PT: m nP 5 0,1 5 P2O5 =? nO = = 2 4 4 GV: tính thể tích khí oxi cần dùng = 0,125(mol) n 0,1 n = P = P2O5 2 2 = 0,05 (mol) GV: tính khối lượng của hợp chất Thể tích khí oxi cần dùng: O n tạo thành V 2 = .22,4 = HS thực hiện yêu cầu 0,125.22,4 của GV = 2,8l m P2O5 = n M = 0,05 . 22,4 = 7,1g Hoạt động 2: Luyện tập Mục đích: Vận dụng làm một số bài tập quan GV: đưa bài tập 1 yêu cầu HS cả Hs lên bảng làm bài tập II.luyện tập lớp làm bài tập vào vở (y) Bài tập 1 Cho sơ đồ phản ứng HS khác nhận xét nCH =0,05mol CH4 + O2 CO2 + H2O 4 Đốt cháy hoàn toàn 1,12l khí CH4 PTHH: tính thể tích khí oxi cần dùng và CH4 + 2O2 CO2 + 2 thể tích khí CO2 tạo thành ( thể H2O tích các chất khí ở đktc) 1mol 2mol 1mol 2mol 0,05 0,1 0,05 VO2 = 0,1.22,4=2,24l VCO2= 0,05.22,4=1,12l HS: theo phương trình : n 2n O2 = CH4 -> VO2 = VO2 = 2,24l n 2n CO2 = CH4 -> VCO2 = VCH = 1,12l GV: Đưa bài tập 2 (k-g) 4 Biết rằng 2,3g một kim loại R Bài tập2: xác định được (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ HS làm bài tập khối lượng mol của R với 1,12l khí clo (ở đktc) theo sơ mR đồ phản ứng Công thức : MR = nR R + Cl2 RCl Đại diện lên bảng thực a) Xác định tên của kim loại R hiện Dựa vào thể tích khí clo, từ b) Tính khối lượng hợp chất tạo đó tính được số mol của clo thành nCl2 =0,05mol GV: gợi ý muốn xác định R là kim PTHH: loại nào ta phải sử dụng công thức 2R + Cl2 2RCl nào ? 2mol 1mol 2mol Chúng ta phải tính được số mol 0,1mol 0,05mol 2,3 của R -> MR= 23g Dựa vào dự kiện nào ? yêu cầu 0,1 2HS lên bảng , các HS khác làm -> R là natri (Na) vào vở ? PTHH: 2Na + Cl2 2NaCl 1mol 2mol 0,05 0,1 -> mNaCl = 0,1.58,5=5,85g (mNaCl = mNa + mCl2 = 2,3+3,55 = 5,85g) 3.3. Hoạt động luyện tập: Hệ thống lại nội dung bài học + các bước tiến hành. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Yêu cầu hs làm bài tập: Đốt cháy hoàn toàn cacbon trong khí oxi thu được 4,48 lít khí CO2 ở đktc. Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Bài tập về nhà : 1(a), 2, 3 (c,d) , 4, 5 SGK trang 75, 76 IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. - Nhận xét thái độ học tập của hs V. Rút kinh nghiệm: Tuần 18 – Tiết 33 Ngày soạn: 17/12/2020 BÀI 23: BÀI LUYỆN TẬP 4 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: - Cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng , số mol khối lượng và thể tích khí (ở đktc) - Ý nghĩa về tỉ khối chất khí.Biết cách xác định tỉ khối của chất khí và dựa vào tỉ khối xác định khối lượng mol của một chất khí - Cách giải toán hoá học theo CTHH và PTHH 1.2.Kỹ năng: Rèn các kỹ năng tính khối lượng, lượng chất, thể tích, tỉ khối chất khí và giải các bài toán theo CTHH và PTHH. 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: GV: KHBD, bảng phụ HS: ôn tập các khái niệm mol , tỉ khối của chất khí III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ ôn lại kiến thức của chương mà em vừa học xong. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản Mục đích: Hệ thống lại một số kiến thức cơ bản GV nêu câu hỏi và yêu cầu I.Kiến thức cần nhớ: hs trả lời 1.Mol GV: yêu cầu hs nhắc lại các HS: trả lời 2.Khối lượng mol công thức chuyển đổi giữa 3.Thể tích mol chất khí m, n, V Công thức chuyển đổi 1 n = m M GV: em hãy ghi công thức 2.m= n.M tính tỉ khối của khí A so với 3. V= n.22,4 khí B và tỉ khối của khí A so 4. n= V M 22,4 với không khí HS: dA/B = A M M Gọi 2HS lên gh B 5. dA/B = A M B M M dA/kk = A dA/kk = A 29 29 * Hoạt động 2 : Bài tập Mục đích: vận dụng kiến thức làm bài tập GV: em hãy nhắc lại các II.Luyện tập bước giải toán tính theo 1.Tính theo CTHH CTHH ? Hs nhắc lại các bước giải HS:Làm bài tập 3/79SGK bài toán tính theo CTHH HS: thảo luận làm bài tập a) MK2CO3 = 138g b) %K=56,52% %C= 87% GV: em hãy nhắc lại các %O = 34,78% bước giải bài toán tính theo Hs nhắc lại các bước giải PTHH bài toán tính theo PTHH 2.Tính theo PTHH GV: hướng dẫn gợi ý để HS lập được PTHH (y) HS: bài tập tính theo CaCO3 + 2HCl CaCl2 + PTHH H2O + CO2 a) HS: n = 0,1 mol GV gợi ý bài tập 4 CaCO3 HS làm bài tập 4 n n TheoPT: CaCO3 = CaCl2 = 0,1mol m -> CaCl2 = 11,1g n b) CaCO3 = 0,05mol n n Theo PT CO2 = CaCO3 = 0,05mol -> VCO2 = n .24 = 0,05 .24 = 1,2l Bài tập 5 SGK trang 79 Bài 5 trang 79 GV: gọi 1HS đọc đề bài -Học sinh trả lời a.Theo PTHH, ta có thể GV: gọi 1HS khác xác định suy luận: Đốt cháy 1 mol dạng bài tập phân tử khí CH4 cần 2 mol GV: trong bài tập này, theo -HS làm bài tập 5 phân tử khí O2 -> Đốt các em có điểm gì đáng lưu cháy 1 lít khí metan cần 2 ý? (k-g) lít khí oxi.Vậy, đốt cháy 2 lít khí CH4 cần 2.2 = 4 lít khó O2. b.Theo PTHH, số mol khí CO2 thu được sau phản ứng bằng số mol khí CH 4 tham gia phản ứng. Thể tích CO2 thu được ở đktc là: VCO2 = 22,4.0,15 = 3,36 (lít) c.Khối lượng mol của khí metan: MCH4 = 16 -> khí metan nhẹ hơn không khí: d CH4 / kk = 16/29 = 0,55 Khí metan nhẹ hơn không khí và nặng bằng 0,55 lần kk. 3.3. Hoạt động luyện tập: Yêu cầu hs nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa m, n,V 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm để làm bài tập sau: 1) Chất khí A có dA/ H2 = 13 .Vậy A là: a) CO2 b) CO c) C2H2 d) NH3 2) Chất khí nhẹ hơn không khí là: a) Cl2 b) C2H2 c) C2H6 d) NO2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Ôn tập kiến thức đã học. - Bài tập 1, 2 SGK trang 79 IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. - Nhận xét thái độ học tập của hs V.Rút kinh nghiệm .. .. .. KÝ DUYỆT TUẦN 20 24/12/2020 -ND: -PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: