Tuần 17 – Tiết 30 Ngày soạn: 17/12/2020 BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: - Ý nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích ( nếu là chất khí). - Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học. - Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khới lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất. 1.2.Kỹ năng: Tính được tỷ lệ số mol, tỷ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất. - Tính được thành phẩn phần trăm về khối lượng các nguyên tố khi biết công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại. -Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: GV: bảng phụ, KHBD, sgk, tài liệu tham khảo HS: Xem trước nội dung phần II. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: -Viết công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong canxicacbonat (CaCO3) 3.Nội dung bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Giới thiệu bài Khi ta biết thành phần phần trăm của mỗi nguyên tố ta có thể tìm được công thức của hợp chất được không? Nêu được thì ta vận dụng theo trình tự như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Hoạt động 1: Cách xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần % của mỗi nguyên tố. Mục đích: Biết cách xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần % của mỗi nguyên tố. GV: VD1: một hợp chất có II.Xác định CTHH của hợp chất thành phần các nguyên tố khi biết thành phần các nguyên tố: là 40%Cu, 20%S và -Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố 40%O. Hãy xác định có trong 1 mol chất. CTHH của hợp chất biết khối lượng mol là 160 M AxByCz .% A n = GV: cho HS thảo luận HS thảo luận nêu A 100 nhóm theo gợi ý (y): các bước giải M .%B - Giả sử công thức của AxByCz nB = hợp chất là CuxSyOz -Tìm khối lượng của 100 -Muốn xác định được mỗi nguyên tố có M AxByCz .%C n = CTHH ta phải xác định trong 1 mol chất C 100 được x, y, z -> vậy xác -Tìm số mol nguyên tử của mỗi định x, y, z bằng cách nào nguyên tố trong một mol hợp chất ? m -> Em hãy nêu các bước A n A = làm -Tìm số mol nguyên MA tử của mỗi nguyên m tố trong một mol B nB = GV: gọi lần lượt từng HS hợp chất MB lên làm từng bước mC nC = M C -Suy ra các chỉ số x, -Suy ra các chỉ số x, y, z y, z GV: theo dõi, nhắc nhỡ Áp dụng: HS thực hiện theo Khối lượng của mỗi nguyên tố các bước trong một mol hợp chất CuxSyOz là : 40.160 mCu= 64g 100 mS = 32g, mO = 64g số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất là: 64 nCu= 1mol , ns=1mol 64 nO=4 mol Vậy CTHH của hợp chất là CuSO4 Hoạt động 2: Luyện tập Mục đích: Vận dụng làm bài tập Bài 1: Một hợp chất có Học sinh thực hiên II.Luyện tập: thành phần các nguyên tố: theo nhóm . Bài 1 52,94%Al và 47,06%O. Đại diện nhóm lên - Khối lượng của mỗi nguyên tố có Biết khối lượng mol của bảng thực hiện. trong 1 mol hợp chất là: hợp chất là 102g. Hãy tìm 52,94.102 mAl = = 54g công thức hóa học của hợp 100 chất. 100 47,06.102 mO = = 48g 100 - Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1mol hợp chất: 54 nAl = = 2mol 27 48 nO = = 3mol 16 Học sinh thực hiên - Suy ra trong 1 phân tử của hợp chất Bài 2: Một hợp chất có theo nhóm . có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O. thành phần các nguyên tố Đại diện nhóm lên - Vậy CTHH của hợp chất là: Al2O3 là: 20,2%Al và 79,8%Cl. bảng thực hiện. Bài 2: Hãy tìm CTHH của hợp Ta có tỷ lệ số mol nguyên tử của các chất. nguyên tố trong hợp chất: nAl 20,2 79,8 nR = : =1: 3 nCl 27 35,5 Vậy CTHH của hợp chất AlCl3. 3.3. Hoạt động luyện tập: - Yêu cầu HS nhắc lại các bước xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất. - Xác định công thức hóa học của hợp chất. Bài 1: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng các nguyên tố : 24,4%Ca, 17,1 % N, còn lại là O. Công thức của hợp chất đó là A. Ca(NO3)2 B. Ca(NO4)2 C. Ca(N2O2)2 D. CaNO3 Bài 2: Một hợp chất ó thành phần % về khối lượng các nguyên tố : 75%C, 25 % H. Công thức của hợp chất đó là A. CH B. CH2 C. CH3 D. CH4 * Đáp án: 1 – A 2 – D. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng (K-G) Bài tập: Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo kl là 82,35%N và 17,65%H. hãy cho biết: a/Công thức hóa học của hợp chất. Biết hợp chất này có tỉ khối đối với khí hiđrôlà 8,5. b/Số mol nguyên tử của các nguyên tố có trong 0,5 mol hợp chất. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Bài tập về nhà : 2, 4, 5 SGK trang 71 IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. - Nhận xét thái độ học tập của hs V.Rút kinh nghiệm Tuần 17 – Tiết 31 BÀI 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: - Phương trình hóa học cho biết tỷ lệ số mol, tỷ lệ thể tích giữa các chất bằng tỷ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Biết các bước tính theo phương trình hóa học. Tính được tỷ lệ số mol giữa các chất theo PTHH cụ thể. 1.2.Kỹ năng: - Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được 1 lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, KHBD, sgk HS: ôn lại bài tập lập PTHH III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Giới thiệu bài Khi điều chế 1 lượng chất nào đó trong PTN hoặc trong công nghiệp, người ta có thể tính được lượng các chất cần dùng (nguyên liệu). Ngược lại, nếu biết được lượng nguyên liệu người ta có thể tính được lương các chất sản phẩm. Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết được những vấn đề đó? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Hoạt động 1: Làm thế nào để tìm được khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm? Mục đích: Biết các bước tính theo phương trình hóa học I.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và GV: ví dụ đốt cháy hoàn toàn sản phẩm: 13 g bột kẽm trong oxi , người Ví dụ ta thu được kẽm oxit (ZnO) HS: theo dõi ví dụ -Tìm số mol của kẽm phản ứng a) Lập PTHH trên 13 NZn= 0,2mol b) Tính khối lượng kẽm oxit 65 được tạo thành -Lập PTHH GV: gọi 1HS nhắc lại công 2Zn + O2 2ZnO thức chuyển đổi giữa m và n Theo PTHH GV: gọi 1HS tính khối lượng nZn = nZnO = 0,2mol mol của ZnO -Khối lượng kẽm oxit tạo thành MZnO = 65+16 = 81 MZnO=0,2.81=16,2g GV: nêu các bước bài toán tính theo PTHH * Các bước tiến hành: - Đổi số liệu đầu bài (số mol) HS: nghe và ghi vào Đổi số liệu đầu bài (số mol) - Lập PTHH vở -Lập PTHH - Dựa vào số mol của chất đã -Dựa vào số mol của chất đã biết để tính ra số mol của chất biết để tính ra số mol của chất chất cần biết chất cần (biết theo PT) - Tính ra khối lượng (hoặc thể -Tính ra khối lượng (hoặc thể tích theo yêu cầu) của bài tích theo yêu cầu) của bài GV: yêu cầu HS đọc kĩ lại các bước giải bài toán và xem lại ví dụ 1 để chuẩn bị áp dụng Ví dụ 2: Giải làm ví dụ 2 -Đổi số liệu Ví dụ 2: Để đốt cháy hoàn m 19,2 n O = 0,6mol toàn a(g) bột nhôm, cần dùng 2 n 32 hết 19,2g oxi, phản ứng kết -Lập PTHH t0 thúc thu được b(g) nhôm oxit 4Al + 3O2 2Al2O3 (Al2O3) -Theo PT a) Lập PTPƯHH trên HS thực hiện nO2 .4 0,6.4 nAl = 0,8mol b) Tính các giá trị a, b 3 3 GV: gợi ý HS: khi đọc đề bài n 0,8 Al 2 O3 = 0,5nAl= 0,4mol VD2 các em thấy có điều gì 2 khác với VD1 -Tính khối lượng của các chất GV: yêu cầu HS cả lớp làm ví a = m = 0,8.27=21,6g dụ 2 vào vở Al m GV: sau khoảng 7-> 10 phút b = Al2O3 = 0,4.102=40,8g GV chấm vở 1 vài HS và gọi 2HS lên bảng sửa để so sánh kết quả và cách làm GV:có thể hướng dẫn HS tính khối luợng của Al2O3 bằng cách sử dụng định luật bảo toàn khối lượng * Hoạt động 2:Luyện tập Mục đích: Vận dụng làm được các bài tập hóa học liên quan GV: bài tập 1: trong phòng II.Luyện tập thí nghiệm người ta có thể HS: đầu bài cho biết điều chế khí oxi bằng cách khối lượng của oxi Bài tập 1: nhiệt phân kaliclorat theo sơ hỏi khối lượng của Tóm tắt đầu bài đồ phản ứng KClO3 và khối m = 9,6g T0 O2 KClO3 KCl + O2 lượng của KCl a) Tính lượng KClO cần thiết m 3 KClO3 =? để điều chế được 9,6g oxi m =? b) Tính khối lượng KCl được KCl tạo thành (bằng 2 cách) Giải: GV: huớng dẫn HS tóm tắt đề HS: tóm tắt đầu bài n 9,6 O2 = 0,3mol bài m 3,2 O2 =9,6g T0 -Đề bài cho dự kiện nào? 2KClO3 2KCl + 3O2 -Em hãy tốm tắt đầu bài ? m 2mol 2mol 3mol KClO3 =? GV: gọi 1HS tính số mol của nO2 .2 0,3.2 nKClO3= 0,2mol oxi mKCl =? 3 3 GV: từ số mol của oxi , muốn n n KCl = KClO3 = 0,2mol biết số mol của KClO3 và KCl ta phải dựa vào phản ứng a) Khối luợng của KClO3 cần GV: gọi 1HS cân bằng PT và dùng là : tính số mol của KClO3 và KCl mKClO =0,2.122,5=24,5g GV: gọi HS tính khối lượng 3 b) Khối lượng của KCl tạo của KClO và KCl 3 thành là: GV: gọi HS tính khối lượng của KCl theo cách 2 mKCl =0,2.74,5=14,9g * Cách 2: theo định luật BTKL m = mKClO – m Bài tập 2: đốt cháy hoàn KCl 3 O2 toàn 4,8g một kim loại R hoá = 24,5-9,6=14,9g trị II trong oxi dư người ta Bài tập 2: T0 thu được 8 g oxit (có công 2R + O2 2RO thức RO)(K-G) -Theo định luật BTKL a) Viết PTPƯ mO2 =mRO-mR= 8-4,8= 3,2g 3,2 b) Tính khối lượng oxi đã -> nO = 0,1mol phản ứng 2 32 c) Xác định tên và kí hiệu Theo PTPƯ của kim loại R nR = nO .2=0,2.2=0,2mol GV: cho HS thảo luận nhóm HS thảo luận và 2 để tìm được phương hướng giải Khối lượng mol của R: mR 4,8 giải MR= 24g n 0,2 GV: gọi HS lên tính trên bảng R hoặc sử dụng bài giải của một Vậy R là magie (Mg) nhóm 3.3. Hoạt động luyện tập: GV: gọi HS nhắc lại các bước chung của bài toán tính theo PTHH 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Trong PTN người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 theo sơ đồ t 0 2KClO3 2KCl + 3O2 a, Tính khối lượng KClO3 cần dùng để điều chế 9,6g oxi b, Tính khối lương KCl tạo thành. Gv: gợi ý - Đề bài cho biết gì? - Yêu cầu gì? - Áp dụng các bước tiến hành hãy thảo luận nhóm và giải bài tập. GV: Gọi đại diện nhóm 1 và 4 lên trình bày bài giải. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Bài tập về nhà : bài 1 (b). bài 3(a,b SGK trang 75) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. - Nhận xét thái độ học tập của hs V. Rút kinh nghiệm .. . . KÝ DUYỆT TUẦN 17 24/12/2020 -Nội dung: -Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: