Tuần 13 – Tiết 26 Ngày soạn: 18/11/2020 Chương III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Bài 18: MOL I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: - Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (00 C, 1 atm). 1.2.Kĩ năng: - Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức. 1.3.Thái độ: Có ý thức tốt trong học tập và yêu thích bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu. - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức. - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. II.CHUẨN BỊ: - GV: KHBG, chuẩn KTKN, Hình vẽ 3.1 SGK/ 64 (nếu có) - HS: Đọc SGK / 63,64 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Nội dung bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động * Giới thiệu chương: Yêu cầu hs quan sát hinh trang 62 SGK: ?Nhắc lại khái niệm “ nguyên tử”, “phân tử”? Gv: Các em đã biết: Nguyên tử và phân tử là những hạt có kích thước và khối lượng vô cùng nhỏ nên không thể dụng những dụng cụ thông thường để cân hay đo. Tuy nhiên, trong hóa học chúng ta lại tìm hiểu về nguyên tử hoặc phân tử nên cần phải đếm được có bao nhiêu nguyên tử (phân tử), cân xem mỗi nguyên tử (phân tử) nặng bao nhiêu, thể tích bằng bao nhiêu?. Vì vậy các nhà khoa học đề xuất một khái niệm dành cho những hạt vô cùng nhỏ này đó là Mol và cũng từ đó sẽ giúp chúng ta tính toán được những vấn đề đã nêu ở trên. Trước tiên chúng ta cùng làm quen với các khía niệm: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì ? Mục đích: Nêu được định nghĩa về mol GV thuyết trình vì sao phải có -Nghe và ghi nhớ I. Mol là gì? khái niệm về mol. -Mol là lượng chất có chứa GV: Mol là lượng chất có chứa Ghi bài N (6.1023) nguyên tử hay N (6.1023) nguyên tử hay phân phân tử của chất đó. tử của chất đó. -Con số 6.1023 được gọi là -Con số 6.10 23 được gọi là số số Avôgađro kí hiệu là N. Avôgađro kí hiệu là N. Gv: nêu câu hỏi: VD: -1 mol nguyên tử Fe chứa bao -HS trả lời -1 mol nguyên tử Fe chứa nhiêu nguyên tử sắt? (Y) 6.1023 ( hay N) nguyên tử. -1 mol phân tử H2O chứa bao -1 mol phân tử H2O chứa nhiêu phân tử nước? 6.1023 ( hay N) phân tử. Vậy, theo em các chất có số -Các chất có số mol mol bằng nhau thì số nguyên tử bằng nhau thì số Bài tập 1: (phân tử) sẽ như thế nào ? nguyên tử (phân tử) sẽ a.Cứ 1 mol Al : - 6.1023 bằng nhau. nguyên tử -Yêu cầu HS làm bài tập 1 -Thảo luận nhóm (5’) vậy 1,5 mol : - x nguyên SGK/ 65 để làm bài tập 1 tử 1,5.6.10 23 -Đại diện HS các nhóm x 9.10 23 lên bảng thực hiện. 1 -Hoàn thiện bài tập Vậy trong 1,5 mol nguyên - GV nhận , chỉnh sửa. tử Al có chứa 9.1023 nguyên tử Al. 23 b.3.10 phân tử H2 c.1,5.1023 phân tử NaCl. 23 Tìm số mol của 12.1023 HS thực hiện cá nhân d.0,3.10 phân tử H2O nguyên tử Fe?(K-G) Hoạt động 2:Tìm hiểu khối lượng mol Mục đích: Biết dược khối lượng mol và làm bài tập vận dụng - Giới thiệu: Khối lượng mol Nghe và ghi nhớ. II. Khối lượng mol (M) (M) là khối lượng của 1 chất tính bằng gam của N nguyên tử - Khối lượng mol(kí hiệu hay phân tử chất đó. là M) của 1 chất là khối - Giáo viên đưa ra khối lượng - HS tính nguyên tử- lượng của N nguyên tử hay mol của các chất: Al, O 2, CO2, phân tử khối của Al, phân tử chất đó, tính bằng H2O, N2. O2, CO2, H2O, N2. gam, có số trị bằng NTK yêu cầu HS nhận xét về khối -HS nêu nhận xét hoặc Phân tử khối. lượng mol và NTK hay PTK của chất ? Gv: chốt lại kiến thức -Bài tập: Tính khối lượng mol Bài tập ví dụ của: H2SO4, SO2, CuO, C6H12O6. +Khối lượng mol H2SO4 : -Gọi 2 HS lên làm bài tập và -Thảo luận nhóm giải 98g chấm vở 1 số HS khác. bài tập +Khối lượng mol SO2 : 64g Đại diện lên bảng thực +Khối lượng mol CuO: 76g hiện +Khối lượng mol C6H12O6 : Gv: nhận xét 180g . Hoạt động 3:Tìm hiểu thể tích mol của chất khí Mục đích: Biết được định nghĩa thể tích mol của chất khí và lạm bài tập vận dụng -Yêu cầu HS nhắc lại khối III.Thể tích mol của lượng mol Em hiểu thể tích HS trả lời chất khí là gì?(V) mol chất khí là gì ? Thể tích mol của chất -Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 -Quan sát hình vẽ và trả lời khí là thể tích chiếm bởi SGK/ 64 câu hỏi N phân tử chất đó. +Trong cùng điều kiện: t0, p thì Hs trả lời:bằng nhau. Ở đktc, thể tích mol của khối lượng mol của chúng như các chất khí đều bằng thế nào ? 22,4 lít. +Em có nhận xét gì về thể tích HS trả lời mol của chúng ? Vậy trong cùng điều kiện: t 0, -Nghe và ghi nhớ: p thì 1 mol của bất kì chất khí Bài 3a. nào cũng đều chiếm thể tích bằng nhau. Và ở điều kiện tiêu VCO2=1x22,4=22,4(lít) chuẩn (t0=0, p =1 atm) thì V của các chất khí đều bằng nhau VH2 = 2x22,4=44.8(lít) và bằng 22,4 lít. Hs:Thực hiện -Yêu cầu HS làm bài tập 3a VO2=1.5x22.4=33,6(lít) SGK/ 65 3.3. Hoạt động luyện tập - Hệ thống lại nội dung bài học + Mol là gì? Kí hiệu? đơn vị? + Khối lượng mol là gì? Kí hiệu? đơn vị? + Thể tích mol chất khí là gì? Kí hiệu? đơn vị? 3. 4.Hoạt động vận dụng, mở rộng: Em hãy cho biết trong các câu nào sau đây đúng, sai A. Ở cùng điều kiện: thể tích của 0,5 mol khí N2 bằng thể tích của 0,5 mol khí SO2 B. ở đktc: thể tích của 1mol khí CO là 56 lít C. Thể tích của 1mol khí H2 ở nhiệt độ phòng là 2 lít Bài tập: Nếu em có 1 mol phân tử H2 và 1 mol phân tử O2 , hãy cho biết: a. Số phân tử chất mỗi chất là bao nhiêu ? b. Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu ? c.Thể tích mol của các khí trên khi ở cùng điều kiện t 0, p là thế nào ? Nếu ở cùng đktc, chúng có thể tích là bao nhiêu 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài. - Làm bài tập 1c,d ; 2; 3b; 4 SGK/ 65 - Đọc bài 19 SGK/ 66 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học - Nhận xét thái độ học tập của HS V. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tuần: 13- Tiết: 26 Ngày soạn: 18/11/2020 Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG – THỂ TÍCH - LƯỢNG CHẤT (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: - Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V). 1.2.Kĩ năng: - Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức. - Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan. 1.3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt bộ môn 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu. - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức. - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. II.CHUẨN BỊ: - GV: KHBG, SGK, tài liệu tham khảo - HS: Đọc bài 19 SGK/ 66 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2.Kiểm tra bài cũ: *Bài tập 1: Tính khối lượng mol của: a.0,5mol H2SO4 b.0,1 mol NaOH 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động Làm thế nào để tìm công thừc tính khối lượng của các chất từ số mol và ngược lại. Để trả lời câu hỏi trên baì học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu vấn đề này. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất Mục đích: Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V). -Hướng dẫn HS quan sát I. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG lại bài tập 1 phần kiểm tra CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT bài cũ Muốn tính khối lượng của 1 chất khi biết -Quan sát lại bài tập Công thức: lượng chất (số mol) ta phải 1 và trả lời m = n . M (g) làm thế nào ? -Nếu đặt: Muốn tính khối +n là số mol (lượng chất) lượng chất: ta lấy số m n (mol), M = m (g) +m là khối lượng chất. mol (lượng chất) M n Hãy rút ra biểu thức nhân với khối lượng Trong đó: tính khối lượng chất ? mol. + n là số mol (lượng chất) -Ghi lại công thức bằng + m là khối lượng chất. phấn màu. Hướng dẫn HS rút ra biểu thức tính số mol (lượng chất). Hoạt động 2: Luyện tập Mục đích: vận dụng làm được một số bài tập liên quan 1.Tính khối lượng của: (y) - HS thực hiện cá II. Luyện tập a. 0,15 mol Fe2O3 nhân Bài 1: b. 0,05 mol NaCl a. m 0,15.160 24g Fe2O3 b. mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925g Bài 2: 2 2.Tính số mol của: a. nCuO = = 0,025 (mol) a. 2g CuO - Hs:Cử đại diện 80 10 b. 10g NaOH nhóm lên bảng thực b.nNaOH = = 0,25 (mol) 40 c.32gCu hiện 32 c.nCu = =0,5(mol) d.5,4gAl 64 5,4 d.nAl = =0,2(mol) 27 Bài 3: 3. Hãy cho biết khối lượng 12,25 MA= =98g/m mol của hợp chất A, biết 0,125 rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25g. Bài tập : Hợp chất A có công thức là: R2O. Biết 0,25 mol hợp chất A có - Đọc kĩ đề bài tập1 Bài tập: khối lượng là 15,5g. Hãy mR O 15,5 xác định công thức của A 2 M R O 62 (g) 2 n 0,25 ? (K-G) R2O - GV hướng dẩn: Muốn Mà: xác định được công thức M 2.M M 2M 16 62 (g) của A ta phải xác định - Dựa vào sự hướng R2O R O R 62 16 được tên và KHHH của dẫn của giáo viên, M 23 (g) R 2 nguyên tố R (dựa vào MR) thảo luận nhóm để Muốn vậy trước hết ta giải bài tập. R là Natri (Na) Vậy công thức của A là Na O phải xác định được MA . 2 ?Hãy viết công thức tính M khi biết n, m 3.3. Hoạt động luyện tập Hệ thống lại nội dung bài học Nhắc lại công thức tính khối lượng, tính số mol, khối lượng mol? Nêu kí hiệu, đơn vị? 3. 4.Hoạt động vận dụng, mở rộng: Tính khối lượng của N phân tử HCl? * Hướng dẫn: - N phân tử HCl tương ứng với mấy mol? - Đề bài yêu cầu tính đại lượng nào? - Có số mol => áp dụng công thức nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Về nhà học bài và làm bài tập 3a và bài 4 trang 67 Xem trước phần II: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào? IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học - Nhận xét thái độ học tập của HS V. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................... ............... ......................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 13 26/11/2020 -ND: -PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: