Giáo án Hóa học 8 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 12 - Tiết:23
Ngày soạn: 14/11/2020
 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt) 
I.MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức: 
 - Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ 
số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
 1.2.Kĩ năng:
 - Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.
 - Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể.
 1.3.Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập. 
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức.
 - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. 
II.CHUẨN BỊ: 
 - GV: Bảng phụ, giáo án, sgk
 - HS: - Soạn bài trước, sgk, vở ghi
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1.Ổn định lớp: 
 GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
 2.Kiểm tra bài cũ: 
 ? Nêu các bước lập phương trình hóa học.
 -Yêu cầu HS sửa bài tập 2,3 SGK/ 57,58
 3.Nội dung bài mới
 3.1. Hoạt động khởi động
 GV yêu cầu hs nêu lại các bước lập PTHH và đưa ra ví dụ minh họa. Sau khi lập 
xong PTHH, khi nhìn vào đó em biết được điều gì. Hay nói cách khác, PTHH có ý 
nghĩa ntn, ta cùng tìm hiểu phần còn lại của bài PTHH.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học 
Mục đích: Biết được ý nghĩa của PTHH: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ 
số phân tử, số nguyên tử giữa các chất phản ứng. 
-Yêu cầu HS thảo luận II.Ý nghĩa của phương 
nhóm để trả lời câu hỏi trình hóa học:
sau: 
 Trong phương trình phản 
 ?Dựa vào phương trình -HS: Phương trình hóa học ứng:
 to
hóa học, ta có thể biết cho biết : tỉ lệ số nguyên tử 2H2 + O2  2H2O
được những điều gì ?(y) (phân tử ) giữa các chất -Tỉ lệ số phân tử H2 : số 
 trong phản ứng. phân tử O2 : số phân tử ?Em có nhận xét gì về tỉ lệ H2O = 2:1:2
của các phân tử trong HS trả lời cá nhân -Phương trình hóa học cho 
phương trình sau: biết tỉ lệ về số nguyên tử, 
 to
 2H2 + O2  2H2O số phân tử giữa các chất 
 cũng như từng cặp chất 
 trong phản ứng.
?Em hãy cho biết tỉ lệ số Thảo luận nhóm thực hiện Ví dụ:
nguyên tử, phân tử giữa các yêu cầu của GV -Bài tập 2 SGK/ 57
chất trong các phản ứng ở a. Tỉ lệ số nguyên tử Na : 
bài tập 2,3 SGK/ 57,58 số phân tử O2 : số phân tử 
 Na2O = 4:1:2
-Yêu cầu đại diện các -Đại diện 4 hs lên bảng b. Tỉ lệ số phân tử P 2O5 : 
nhóm trình bày. thực hiện số phân tử H 2O : số phân 
 Các nhóm khác theo dõi và tử H3PO4 = 1:3:2
-Gv: nhận xét, hoàn thiện cho nhận xét - Bài tập 3 SGK/ 58
kiến thức a. Tỉ lệ số phân tử HgO : 
 số nguyên tử Hg : số phân 
 tử O2 = 2:2:1
 b. Tỉ lệ số phân tử 
 Fe(OH)3 : số phân tử 
 Fe2O3 : số phân tử H 2O = 
 2:1:3
Hoạt động 2: Luyện tập 
Mục đích: Vận dụng làm một số bài tập
Bài tập1: Lập phương III.Luyện tập
trình hóa học của các phản Bài tập 1: 
 to
ứng sau: HS thảo luận thực a.4Al + 3O2  2Al2O3 
a. Al + O2  Al2O3 hiện bài tập Tỉ lệ số nguyên tử Al: số phân tử 
b. Fe + Cl2  FeCl3 O : số phân tử Al O = 4:3:2 
c. CH + O  CO + H O 2 2 3
 4 2 2 2 to
 Hãy cho biết tỉ lệ số b. 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 
nguyên tử, số phân tử của Tỉ lệ số nguyên tử Fe: số phân tử 
các chất trong phản ứng ? Cl2: số phân tử FeCl3 = 2:3:2
 to
 c. CH4 + 2O2  CO2 + 
Bài tập 2: Chọn hệ số và 2H2O 
công thức hóa học thích Tỉ lệ số phân tử CH4 : số phân tử 
 - Mỗi hs tự làm bài O : số phân tử CO :số phân tử 
hợp đặt vào những chỗ có tập vào vở 2 2
dấu “?” Trong các H2O = 1:2:1:2
phương trình hóa học Bài tập 2:
 - 2 hs đại diện lên o
 a. 2Cu + O t 2CuO
sau: bảng 2
 a. ?Cu + ?  2CuO b. Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
 b. Zn + ?HCl  ZnCl 2 + 
H2
GV: nhận xét, hoàn chỉnh 3.3. Hoạt động luyện tập
 - Hệ thống lại nồi dung bài học bằng bản đồ tư duy.
 - Trả lời 4 câu hỏi sau: khoanh tròn vào câu trả lời A, B, C, D đứng trước câu trả lời 
đúng
 Câu 1: Cho PTHH Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaCl. Tỉ lệ giữa các 
chất trong PTHH trên lần lượt là
 A. 1:1:2:1 B. 1:1:2:2 C. 1:2:1:1 D. 1:1:1:2.
 Câu 2: Hệ số của HCl trong sơ đồ Zn + ?HCl ---> ZnCl2 + H2. là
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
 Câu 3: Cho PTHH sau: CaO + 2HNO3 ---> Ca(NO3 )2 + H2O 
 Tỉ lệ số phân tử giữa các chất tham gia lần lượt là
 A. 1:2 B.1 :1 C. 2:1 D. 1:2:1:1.
 Câu 4: Cho PTHH sau 2Al + 3CuCl2 ---> 2AlCl3 + 3Cu 
 Tỉ lệ số nguyên tử: số phân tử trong phương trình lần lượt là 2:3 là của cặp chất 
nào sau đây?
 A. Al và CuCl2. B. Al và AlCl3. C. CuCl2 và Cu. D. AlCl3 và Cu.
3. 4.Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 Hãy cân bằng PTHH của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, 
số phân tử giữa các chất trong phản ứng đó.
 1. Al + Cl2 ---> AlCl3.
 2. FeCl2 + NaOH ---> Fe(OH)2 + NaCl.
 - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp, dãy 1 câu 1, dãy 2 câu 2 và thu mỗi 
dãy 2 bạn nhanh nhất chấm lấy điểm miệng (điều kiện: xong trước các bạn trên bảng) 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Ôn tập:
 +Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học.
 +ĐL BTKL 
 +Các bước lập phương trình hóa học.
 +Ý nghĩa của phương trình hóa học.
 - Làm bài tập: 4b, 5,6 SGK/ 58
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: 
 - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học
 - Nhận xét thái độ học tập của HS 
V. RÚT KINH NGHIỆM :
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 .................................................................................................................................... Tuần: 12 - Tiết: 24
 Ngày soạn: 14/11/2020
 Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
 I.MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức:
 - Củng cố các kiến thức về hiện tượng hóa , PƯHH, Đ L bảo toàn khối lượng và 
 PTHH
 - Nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập PTHH
 1.2.Kỹ năng:
 - Phân biệt được hiện tượng hóa học
 - Lập phương trình hóa học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm.
 1.3.Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức.
 - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. 
 II.CHUẨN BỊ:
 - GV: KHBD, SGK, tài liệu tham khảo
 - HS: xem trước nội dung bài học
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1.Ổn định lớp: 
 GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Hoàn thành PTHH sau: sắt (Fe) tác dụng với ddaxitclohyđric ( HCl ), cho ra sản 
 phẩm là sắt II clorua ( FeCl2 ) và khí hiđro ( H2 )?, cho biết ý nghĩa của PTTHH này?.
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động khởi động
 Nhằm mục đích củng cố các kiến thức về hiện tượng hoá học, phản ứng hoá 
 học, định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học. Nắm chắc việc áp dụng 
 định luật và cách lập PTHH --> Đó là nội dung bài học hôm nay.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động TổSản chức phẩm hoạt của động HS Tổ chứcSảnKết phẩm hoạt luận động của của HS GV SảnKết phẩm luận của của HS GV Kết luận của GV
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ 
Mục đích: Củng cố các kiến thức về hiện tượng hóa , PƯHH, Đ L bảo toàn khối 
lượng và PTHH
-Yêu cầu HS nhắc lại các I.Kiến thức cần nhớ
kiến thức cơ bản: 1.Hiện tượng vật lý: không 
1.Hiện tượng vật lý và hiện HS nhớ lại kiến thức có sự biến đổi về chất.
tượng hóa học khác nhau và trả lời Hiện tượng hóa học:có sự 
như thế nào ? biến đổi chất này thành 
2.Phản ứng hóa học là gì ? HS trả lời chất khác.
 2.PƯHH là quá trình biến đổi chất này thành chất 
3.Nêu bản chất của phản HS trả lời khác.
ứng hóa học ? 3.Trong PƯHH: chỉ diễn ra 
 sự thay đổi liên kết giữa 
 các nguyên tử làm cho 
 phân tử này biến đổi thành 
 phân tử khác, còn nguyên 
 tử của mỗi nguyên tố được 
4.Phát biểu nội dung của HS trả lời bảo toàn.
ĐL BTKL và viết biểu thức 4.ĐL BTKL : tổng khối 
5.Trình bày các bước lập HS trình bày lượng của các sản phẩm 
phương trình hóa học ? bằng tổng khối lượng của 
 các chất tham gia.
 5.Ba bước lập phương trình 
 hóa học:
 +viết sơ đồ phản ứng.
 +cân bằng số nguyên tử 
 của mỗi nguyên tố.
 +Viết phương trình hóa 
 học. 
Hoạt động 2: Luyện tập 
Mục đích: Vận dụng làm một số bài tập liên quan
-HS giải bài tập SGK/ II.Luyện tập
60,61
*Bài tập 1: Bài tập 1
-Yêu cầu HS quan sát hình HS: trả lời
vẽ, gọi tên các chất tham a.Chất tham gia: N2 và H2 
gia và sản phẩm của phản Chất sản phẩm : NH3 
ứng. b.Trước phản ứng: H - H 
-Hãy so sánh các chất trước và N – N 
phản ứng và sau phản ứng Sau phản ứng: 3 nguyên tử 
để trả lời các câu hỏi b, c. H liên kết với 1 nguyên tử 
 N.
 Phân tử H 2 và N2 biến đổi 
 tạo thành phân tử NH3.
 c.Số nguyên tử của mỗi 
 nguyên tố trước và sau 
 phản ứng không thay đổi: 
 nguyên tử H = 6, nguyên tử 
*Bài tập 3: N =2
-Dựa vào ĐL BTKL hãy HS:Thực hiện Bài tập 3:
viết biểu thức tính khối a. Theo ĐL BTKL, ta có:
lượng các chất trong phản HS:Thực hiện m m m
 CaCO3 CaO CO2 ứng ? m
 b. CaCO3 (phản ứng ) = 140 + 
-% chất A (pư) = {m chất A 
 110 = 250g 
(pư) : m chất A (đề bài cho)}.100%
 250
 %CaCO3 .100% 89,3%
*Bài tập 4: 280
Muốn lập được phương 
trình hóa học của 1 phản HS:Thực hiện Bài tập 4: 
ứng ta phải làm gì ? a.Phương trình hóa học của 
 phản ứng: 
 t0
 C2H4 + 3O2  2CO2 + 
 2H2O
 b.Tỉ lệ:
 + Phân tử C2H4 : phân tử 
 O2 = 1:3
 + Phân tử C2H4 : phân tử 
*Bài tập 5: CO2 = 1:2
Hướng dẫn HS lập CTHH HS:Thực hiện Bài tập 5:
của hợp chất: Alx(SO4)y . a. x =2 ; y = 3
? Nhôm có hóa trị là bao b.Phương trình 
nhiêu? 2Al + 3CuSO4  
?Tìm hóa trị của nhóm Al2(SO4)3 + 3Cu
= SO4 Tỉ lệ:
 +Nguyên tử Al : nguyên tử 
 Cu = 2:3
 +Phân tử CuSO4 : phân tử 
 Al2(SO4)3 = 3:1
 3.3. Hoạt động luyện tập
 - Hệ thống lại kiến thức lý thuyết và cách cân bằng PTHH
 - Phương trình hóa học gồm những chất nào? Lập phương trình hóa học gồm 
 mấy bước? Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học.
 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
 Khẳng định sau đây gồm 2 ý: “Trong phản ứng hóa học chỉ có phân tử biến đổi 
 còn số nuyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn”
 A. Ý 1 đúng, ý 2 sai
 B. Ý 1 sai, ý 2 đúng
 C. Cả 2 ý đề đúng nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2
 D. Cả 2 ý đề đúng và ý 1 có giải thích cho ý 2
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng
 Cho hs làm câu 3 sgk tr 60 
 ? Khối lượng của canxi cacbonat đề cho bằng bao nhiêu? 
 ? Khối lượng của canxi oxít đề cho bằng bao nhiêu?
 ? Khối lượng của cacbon đioxít đề cho bằng bao nhiêu? 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, làm các bai tập còn lại ở sgk, sbt
 - Soạn trước bài tiếp theo: Bài 18.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: 
 - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học
 - Nhận xét thái độ học tập của HS 
 V.RÚT KINH NGHIỆM:
 ..
 ..
 ..
 Ký duyệt tuần 12
 19/11/2020
 -ND:
 -PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_12_nam_hoc_2020_2021.doc