I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức
v Hoàn thiện củng cố lý thuyết
v HS hiểu sâu định nghĩa hbh, nắm vững các tính chất của hbh.
2. Kỹ năng:
v HS biết vận dụng tính chất của hbh để suy ra các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau, vận dụng dấu hiệu nhận biết để nhận ra các hbh
3.Thái độ:
HS được rèn luyện tính thứ tự, tính lôgic.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Kiến thức về hình bình hành
HS: Như dặn dò của tiết 12
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Phương pháp đàm thoại.
-Phương pháp tích cực hoá hoạt động của HS.
-Phương pháp thực hành.
IV/ TIẾN TRÌNH:
Tuần 7 Tiết 13: LUYỆN TẬP Ngày dạy: I/ MỤC TIÊU Kiến thức Hoàn thiện củng cố lý thuyết HS hiểu sâu định nghĩa hbh, nắm vững các tính chất của hbh. 2. Kỹ năng: HS biết vận dụng tính chất của hbh để suy ra các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau, vận dụng dấu hiệu nhận biết để nhận ra các hbh 3..Thái độ: HS được rèn luyện tính thứ tự, tính lôgic. II/ CHUẨN BỊ: GV: Kiến thức về hình bình hành HS: Như dặn dò của tiết 12 III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Phương pháp đàm thoại. -Phương pháp tích cực hoá hoạt động của HS. -Phương pháp thực hành. IV/ TIẾN TRÌNH: 1/ Ổn định: Kiểm diện HS 8A4 8A5 2/ KTBC: (hoạt động 1) HS 1: a) Nêu định nghĩa và tính chất của hình bình hành 1 2 1 2 A E B C F D 1 b) Sữa BT 44 SGK Giải: Bài tập 45/ SGK Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HS 1: a) Nêu định nghĩa và tính chất của hình bình hành(3đ) b) Sữa BT 44 SGK Giải: Bài tập 45/ SGK Hoạt động 2 GV đưa bài tập 45 lên màn hình GV gọi 1 HS vẽ hình Ghi tóm tắt GT- KL Gọi 2 HS lần lượt lên bảng sửa GV yêu cầu HS phân tích trước khi giải D2 = B1 ; F1 = B1 D2 = F1 DE// BF Hoạt động 3 GV đưa bài tập 47 lên màn hình Gọi HS đọc to đề bài Gọi HS lên bảng vẽ hình, 1 HS ghi tóm tắt GT- KL GV đặt câu hỏi dẫn dắt HS phân tích GV gọi 1 HS lên bảng giải gọi vài HS đứng tại chỗ suy luận miệng -GV gợi ý dựa vào tính chất về đường chéo của hbh để chứng minh 0 AC A, O, C thẳng hàng GV đưa bài tập 83 ( SBT) -Gọi HS đọc to đề bài -Gọi 2 HS lần lượt lên bảng vẽ hình, ghi tóm tắt tắt GT- KL -GV đặt câu hỏi dẫn dắt HS phân tích GV: Để EMNF là hbh ta dựa vào dấu hiệu nhận biết nào? HS: Tứ giác có các cạnh đối song song GV: Để EM// FN và FM// EN Ta cần chứng minh gì? HS: Ta cần chứng minh tứ giác AECF, EBFD là hbh GV gọi nhiều HS đứng tại chỗ suy luận miệng. Gọi 1 HS lên bảng trình bày. -GV cho HS thảo luận nhóm câu b ( thời gian 5 phút) -GV đến từng nhóm nhóm quan sát và hướng dẫn trình bày nếu cần. -Gọi đại diện 1 nhóm trình bày -HS nhận xét. -GV nhận xét sửa sai nếu có. 4/ Củng cố: GV đưa ra bài học kinh nghiệm I/ Sửa bài tập cũ: 1 2 1 2 A E B C F D 1 hbh ABCD (AB > BC) DE là phân giác D, EAB BF là phân giác B, F DC GT a/ DE// BF b/ DEBF là hbh KL a/ Chứng minh DE// BF D2 = ( DE là phân giác góc ADC) B1 = ( BF là phân giác ABC) Mà ADC = ABC (ABCD là hbh) Nên D2 = B1 Mà B1 = F1 (so le trong, AB// CD) Do đó D2 = F1 Mà D2 và F1 ở vị trí đồng vị Nên DE// BF b/ Chứng minh DEBF là hbh: Ta có: AB// CD (ABCD là hbh) Mà EAB , FDC Nên BE// DF Ta lại có: DE// BF (cmt) Vậy tứ giác DEBF là hbh II/ Bài tập mới: A B C D H O K 1 1 Bài tập 47 SGK Hbh ABCD , AH BD CKBD b/ OD = OB , OBD a/ AHCK là hbh b/ A, O, C thẳng hàng GT KL a/ Chứng minh AHCK là hbh: Xét r vuông AHD và r vuông CKB AD= BC ( ABCD là hbh) D1 = B1 ( So le trong, AD// BC) Vậy r vuông AHD = r vuông CKB (ch- gn) Suy ra: AH = CK Ta lại có: AH// CK ( cùng vuông góc với BD) Vậy AHCK là hbh b/ Chứng minh A, O, C thẳng hàng: vì AHCK là hbh Mà O là trung điểm của đường chéo HK Nên O cũng là trung điểm của đường chéo AC Vậy A, O, C thẳng hàng A E B C F D M N O Bài tập 83 ( SBT) GT a/ EMFN là hbh b/ AC, EF, MN đồng quy Hbh ABCD, EA = EB FD = FC AFDE = M ; CE BF = N KL a/ Chứng minh EMFN là hbh: EB = AB ( E là trung điểm của AB) DF = DC ( F là trung điểm của DC) Mà AB= DC ( ABCD là hbh) Nên BE = DF ( 1) AB // CD ( ABCD là hbh) Mà EAB , F CD Nên BE // DF (2) Từ (1), (2) DEBF là hbh DE // BF Mà M DE N BF Nên EM // FN (3) Chứng minh tương tự ta có: FM// EN (4) Từ (3) (4) MENF là hbh b/ Chứng minh AC, EF, MN đồng quy: Gọi O là giao điểm của đường chéo MN và EF của hbh MENF (5) O là trung điểm của EF Ta có: AECF là hbh ( Vì có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau) Nên đường chéo AC, EF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Mà O là trung điểm của EF Nên O cũng là trung điểm của AC Hay AC đi qua O (6) Vậy AC, EF, MN đồng quy III/ Bài học kinh nghiệm: Để chứng minh ba điểm thẳng hàng, chứng minh các đường thẳng đồng quy ta có thể dựa vào tính chất hai đường chéo của hbh . 5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà a) Học thuộc lòng tính chất và dấu hiệu nhận biết hbh Làm BT: 48, 49 (SGK) b) Chuẩn bị tiết sau Xem lại bài đối xứng trục. V. RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: