Giáo án hình học 8 Ngày soạn: 6/8/2019 Tiết 1 Tuần 1 CHƯƠNG I: TỨ GIÁC. §1. TỨ GIÁC. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Biết định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, biết tổng các góc của tứ giác. - Kỹ năng: Vận dụng được định lý về tổng các góc của một tứ giác. - Thái độ: Phát triển tư duy tìm tòi, trực quan. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước, bảng phụ vẽ hình. - Học sinh: Xem trước bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. Mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800 . Còn tứ giác thì sao? HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh Kiến thức 1. Định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi (20’) Mục đích của hoạt động: Biết định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi. 1. Định nghĩa: GV: treo bảng phụ vẽ HS: Quan sát, trả lời hình 1 và hình 2 cho HS theo yêu cầu GV B quan sát Hình 1: Các đoạn thẳng GV: Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA khép C AB, BC, CD, DA trên kín trong đó không có A các hình 1 và 2 có đặc hai đoạn thẳng nào điểm gì ? không cùng nằm trên D một đường thẳng Hình 2 : có hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên một đường thẳng 1 Giáo án hình học 8 GV: giới thiệu mỗi hình HS: lắng nghe 1a, 1b, 1c là một tứ giác. Hình 2 không là một tứ giác GV: Vậy tứ giác ABCD HS: trả lời như định là hình như thế nào ? nghĩa sgk GV: đưa ra định nghĩa, HS: ghi bài * Định nghĩa: (sgk-64) kí hiệu tứ giác Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng. Kí hiệu tứ giác ABCD, CDAB, GV: ngoài cách gọi tên HS: Đọc tên: Tứ giác là tứ giác ABCD ta còn ABCD hay tứ giác gọi tên là những tứ giác BCDA, tứ giác CDAB nào ? GV: Giới thiệu các đỉnh, HS: quan sát và ghi nhớ - A, B, C, D là các đỉnh của tứ các cạnh của tứ giác. HS: quan sát và trả lời giác. câu hỏi Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh của tứ giác GV: cho HS thực HS: trả lời ?1 hiện ?1 - Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn) giác nằm GV: hướng dẫn để HS trong cả hai nửa mặt trả lời. phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó. - Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó - Ở hình 1a không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác. GV : vậy tứ giác ABCD HS: lắng nghe * Định nghĩa tứ giác lồi: (sgk- ở hình 1à gọi là tứ giác 65) lồi. Tứ giác lồi là tứ giác luôn GV: giới thiệu định HS: ghi bài nằm trong một nửa mặt phẳng nghĩa tứ giác lồi. có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác 2 Giáo án hình học 8 GV: giới thiệu chú ý HS: lắng nghe * Chú ý: (sgk-65) GV: Cho HS thảo luận HS: trả lời các câu hỏi ở ?2 B nhóm 2 em làm ?2 hình 3 A HSK-G: thảo luận P N GV: gọi đại diện nhóm HS: đại diện lên bảng. Q M lên điền vào chổ ở a) ... B và C; C và D; D D bảng phụ. và A; B và D C b) ... BD c) ... CD và DA; và AB ... AD và BC d) ... Bµ , Cµ , Dµ ... Bµ và Dµ e) ... P ... Q GV: gọi HS nhận xét HS: nhận xét đúng sai. GV: chính xác hóa. HS: ghi nhận, khắc sâu. Kiến thức 2. Xác định tổng các góc của một tứ giác. (12’) Mục đích của hoạt động: Biết tổng các góc của tứ giác. 2. Tổng các góc của một tứ GV: cho HS làm ?3 HS: làm ?3 giác. B GV: gọi HS lên bảng HSK-G: lên bảng thực thực hiện từng ý hiện theo hướng dẫn của GV. ?3 1 1 C A 2 2 (GV: gợi ý cụ thể từng ý (HSTb: lắng nghe, ghi cho h/s thực hiện.) nhận và thực hiện.) D a. Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800 b/ Vẽ đường chéo AC Tam giác ABC có : ˆ ˆ 0 Â1+ B C 1 = 180 Tam giác ACD có : ˆ ˆ 0 Â2+ D C 2 = 180 ˆ ˆ ˆ ˆ (Â1+Â2 )+ B D (C 1+ C 2) = 3600 GV: cho HS phát biểu HSK-G: phát biểu định BAD + Bˆ Dˆ BCD = 3600 định lí lí Hay : Aˆ Bˆ Cˆ Dˆ 3600 *Định lí : Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600. 3 Giáo án hình học 8 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (10’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính - Bài 1/Sgk-66: Hình 5a : Tứ giác ABCD có : Â+ Bˆ Cˆ Dˆ 3600 1100 + 1200 + 800 + x = 3600 x = 3600 – (1100 +1200 + 800) = 500 Hình 5b : x= 3600 – (900 + 900 + 900) = 900 Hình 5c : x= 3600 – (650 +900 + 900) = 1150 Hình 5d : x= 3600 – (750 + 900 +1200) = 750 Hình 6a : 2x= 3600 – (950 + 650) => x = ? Hình 6b : Tg MNPQ có : Mˆ Nˆ Pˆ Qˆ = 3600 3x + 4x+ x + 2x = 3600 3600 10x = 3600 x = = 360 10 * Còn thời gian cho HS làm thêm bài 2/66 SGK Hình 7a : Góc trong còn lại Dˆ 3600 – (750 + 1200 + 900) = 750 Góc ngoài của tứ giác ABCD : 0 0 0 Â1 = 180 - 75 = 105 ˆ 0 0 0 B 1 = 180 - 90 = 90 ˆ 0 0 0 C 1 = 180 - 120 = 60 ˆ 0 0 0 D 1 = 180 - 75 = 105 Hình 7b : 0 Ta có : Â1 = 180 - Â ˆ 0 ˆ B 1 = 180 - B ˆ 0 ˆ C 1 = 180 - C ˆ 0 ˆ D 1 = 180 - D ˆ ˆ ˆ 0 0 ˆ 0 ˆ 0 ˆ Â1+ B 1+ C 1+ D 1= (180 -Â)+(180 - B )+(180 - C ) + (180 - D ) ˆ ˆ ˆ 0 ˆ ˆ ˆ 0 0 0 Â1+ B 1+ C 1+ D 1= 720 - (Â+ B C D) 720 - 360 = 360 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - Về nhà học bài. - Làm các bài tập 3, 4, 5/sgk-67. - Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68. - Xem trước bài 2 tiết sau học IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 6/8/2019 4 Giáo án hình học 8 Tiết 2 Tuần 1 §2. HÌNH THANG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Biết định nghĩa và cách vẽ hình thang, hình thang vuông. - Kỹ năng: Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết để giải các bài toán. - Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu, kĩ năng biểu diễn, so sánh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Định nghĩa và cách vẽ hình thang, hình thang vuông - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước, bảng phụ vẽ hình. - Học sinh: Xem trước bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút). - Định nghĩa tứ giác ABCD, thế nào là tứ giác lồi ? - Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác. 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. Hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD B A Có đặc điểm gì? 1100 700 D C HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh Kiến thức 1. Định nghĩa. (20’) Mục đích của hoạt động: Biết định nghĩa hình thang. 1. Định nghĩa GV: cho HS quan sát HS: quan sát hình 13 hình 13 sgk. Nhận xét vị SGK. Nhận xét trí hai cạnh đối AB và CD của tứ giác ABCD. GV: giới thiệu hình HS: lắng nghe và ghi * Hình thang là tứ giác có hai thang. bài cạnh đối song song. GV: giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đáy lớn, đáy ?1 Học sinh quan sát A Cạnh đáy B Cạnh Cạnh bên bên 5 D C H Giáo án hình học 8 nhỏ, đường cao. bảng phụ hình 15 trang 69. Trả lời theo yêu cầu của từng đối tượng GV: cho HS làm ?1 ?1 HS: dựa vào định nghĩa a/ Tứ giác ABCD là hình thang hình thang để làm vì AD // BC Tứ giác EFGH là hình thang vì có GF // EH. Tứ giác INKM không là hình thang vì IN không song song MK. b/ Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau (hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đt // với cát tuyến) GV: cho HS làm ?2 HS: làm theo hướng dẫn ?2 A B của từng đối tượng a. 2 1 GV: gọi vẽ hình ghi GT, HS vẽ hình ghi GT, KL KL 1 2 D C GV: gọi HS nêu cách HSG-K: nêu cách làm: làm ta phải chứng minh 2 GT Tứ giác ABCD, bằng nhau Suy ra các AB // CD, AD // BC cặp cạnh tương ứng KL AD = BC; AB = DC bằng nhau. Chứng minh: GV: gọi 2 em lên bảng HS: thực hiện Xét ABC và CDA có: ˆ làm Â1= C 1 (so le trong) ˆ Â2 = C 2 (so le trong) AC chung Do đó ABC = CDA (g-c-g) Suy ra : AD = BC; AB = DC b. A B 2 1 1 2 D C GT Tứ giác ABCD, AB // CD, AB=CD KL AD // BC; AD = BC Chứng minh: Xét ABC và CDA có: AB=CD (gt) ˆ Â1= C 1 (so le trong) AC chung 6 Giáo án hình học 8 Do đó ABC = CDA (c-g-c) ˆ Suy ra : AD = BC; Â2 = C 2 ˆ Mà Â2 và C 2 là hai góc so le trong Nên AD // BC GV: Từ kết quả của hai HS: nêu nhận xét. bài tập ?2a,b em có nhận xét gì? GV: gọi HS đọc phần HS: đọc to * Nhận xét: (học sgk). nhận xét sgk - Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau. - Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau. Kiến thức 2. Hình thang vuông (5’) Mục đích của hoạt động: Biết định nghĩa hình thang vuông 2. Hình thang vuông GV: cho HS xem hình HS: quan sát hình 18. 18 cho biết tứ giác Tứ giác ABCD là hình ABCH là hình thang có thang có một góc gì đặc biệt? vuông. A B GV: Tứ giác ABCD là HS: lắng nghe hình thang có một góc vuông nên ta gọi tứ giác D C ABCD là hình thang vuông. GV: giới thiệu định HS: ghi bài * Định nghĩa: nghĩa hình thang vuông. Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông GV: hãy nêu dấu hiệu HS: là hình thang có nhận biết hình thang một góc vuông. vuông. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (12’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính - Nhắc lại định nghĩa hình thang và hình thang vuông. - Bài 7/sgk-71: Hình a: x = 1800 – 800 = 1000 Hình b: x=700; y=500 Hình c: x= Cˆ = 900 Dˆ = 1800 – Â = 1800 – 650 = 1150 - Bài 8/sgk-71: 7 Giáo án hình học 8 Hình thang ABCD có : Â - Dˆ = 200 Mà Â + Dˆ = 1800 1800 20 Â = = 1000; Dˆ = 1800 – 1000 = 800 2 Bˆ + Cˆ =1800 và Bˆ =2 Cˆ Do đó : 2 Cˆ + Cˆ = 1800 3 Cˆ = 1800 1800 Vậy Cˆ = = 600; Bˆ =2 . 600 = 1200 3 B C - Bài tập: Tính các góc của hình thang ABCD B· CA B· AC 300 µA 600 Bµ 1200 ,Cµ 1200 , Dµ 600 30 A 0 D 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - Về nhà xem lại bài vừa học và học thuộc - Về nhà làm bài 9; 10 - Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: Duyệt tuần 1 Ngày 8/08/2019 8
Tài liệu đính kèm: