Giáo án GDCD 8 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 8 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GDCD 8
 Ngày soạn: 19 / 10 /2020
 Tuần: 8 
 Tiết: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKI 
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Bài 1 đến bài 7
 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày, diễn đạt.
 Thái độ: Yêu thích các phẩm chất đạo đức đã học.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được Biểu hiện, giải quyết được tình 
 huống...
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Đề cương
 2. Trò: Ôn lại tất cả các bài học mà giáo viên đã giới hạn.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Bài mới: Ôn tập
 Câu 1: Hành vi sự tôn trọng lẽ phải
Lắng Vd:Lắng nghe ý kiến của bạn, nhưng cũng sẵn sàng tranh luận với bạn để tìm ra lẽ phải
 Câu 2: Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa
 Vd: Để làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội.
 Câu 3: Việc làm thể hiện tính liêm khiết:
 Vd: Luôn kiên trì phấn đấu vươn lên để đạt kết quả cao
 Câu 4: Hành vi tôn trọng người khác:
 Vd: Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện
 Câu 5: Tôn trọng người khác có ý nghĩa:
 Vd: Nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình.
 Câu 6: Hành vi đúng khi tham gia giao thông:
 Vd: Đi xe đạp trên phần đường dành cho xe thô sơ.
 Câu 7: Để giảm thiểu tai nạn giao thông, chúng ta cần:
 Vd: Nâng cao ý thức người dân khi tham gia giao thông
 Câu 9: Hành vi là tôn trọng lẽ phải:
 Vd: Biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hướng tích cực
 Câu 10: Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa gì:
 Vd: Để giúp con người có cách cư xử phù hợp.
 Câu 11: Việc làm thể hiện tính liêm khiết:
 Vd: Không sử dụng tiền bạc, tài sản chung vào mục đích cá nhân.
 Câu 12: Hành vi tôn trọng người khác: GDCD 8
Vd: Lắng nghe ý kiến của mọi người.
Câu 13: Sống biết tôn trọng người khác thì sẽ được:
 Vd: Nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình.
Câu 14: Người biết giữ chữ tín sẽ 
 Vd: Được mọi người tin tưởng.
Câu 15: Việc làm tôn trọng pháp luật:
 Vd: Nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật của Nhà nước.
Câu 16: Để thực hiện tính kỉ luật thì học sinh cần phải làm tốt:
Vd: Chấp hành nội qui của nhà trường
Câu 17. Việc làm thực hiện ATGT:
Ví dụ:
 - Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy
 - ........................................................
 -......................................................... 
Câu 18. Biểu hiện của tính liêm khiết:
Câu 2: Biểu hiện của liêm khiết:
* Ví dụ: 
- Không nhận hối lộ.
- Không tham ô tiền bạc, tài sản chung.
 - ..........................................................
 - ..............................................................
Câu 19. Tình huống 1: 
 Trong các buổi học, Hồng hay nói leo khi cô giáo đang giảng bài. Hoa - bạn thân của Hồng 
 đã nhẹ nhàng góp ý để Hồng rút kinh nghiệm. Hồng cho rằng Hoa đã xúc phạm và không tôn 
 trọng mình.
 Câu hỏi:
 a. Em có đồng tình với suy nghĩ của Hồng không? Tại sao?
 ....................................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................................
 b. Nếu em là Hồng, sau khi được Hoa góp ý, em sẽ làm gì?
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 Câu 20. Tình huống 2:
 Đã 23 giờ, Hòa vẫn bật nhạc to. Bác Trung hàng xóm chạy sang bảo: “Cháu nghe nhạc 
nhỏ thôi để hàng xóm còn ngủ”.
 a. Theo em, việc làm của Hòa là đúng hay sai? Vì sao? 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... GDCD 8
 b. Nếu em là Hòa, sau khi được bác Trung nhắc nhở, em sẽ làm gì?
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
...................................................................................................
* Lưu ý: 
 - Học sinh làm tiếp vào dòng còn trống (câu 17,18)
 - Tự giải quyét 2 tình huống (câu 19,20)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Về nhà học giải quyết các phần gv yêu càu làm, chuẩn bị ktgk (ngày 1/11)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại nd
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
GV:........................................... Kí duyệt của tổ
HS:............................................ Ngày 21/10/2020
 TT: Nguyễn Thị Định
 GDCD 8
Ngày: 19/10/2020
Tuần: 9 
Tiết: 39,40
 TIẾT 39,40: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKI
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức: 
 Kiến thức tổng hợp, tích hợp; kĩ năng làm bài
 Kỹ năng: Thực hành diễn đạt những điều đã học thành một văn bản hoàn chỉnh.
 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc khi làm bài.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn 
đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị: :
 - Giáo viên: Đề cương
 - Học sinh: Ôn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 
 2. Kiểm tra bài cũ: không 
 3. Bài mới: ÔN TẬP 
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI
 Gồm 2 phần:
 Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
 - Trích ngữ liệu: một đoạn trích hoặc văn bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ).
 - Một số câu hỏi khai thác phần ngữ liệu.
 Phần II. Làm văn (7.0 điểm) 
 - Viết đoạn văn (2.0 điểm)
 - Viết bài văn (5.0 điểm)
B. NỘI DUNG ÔN TẬP
 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU 
 Cần trả lời các câu hỏi liên quan đến những vấn đề sau: 
 - Nhận diện được thể loại hoặc phương thức biểu đạt. 
 - Nhận diện được đề tài, chủ đề của đoạn trích hoặc văn bản.
 - Nhận biết được từ các trợ từ láy, từ Hán Việt, đại từ, QHT có trong đoạn trích hoặc văn bản
- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, trong đoạn trích hoặc văn bản. 
- Khái quát được nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản. 
- Hiểu được thông điệp của đoạn GDCD 8
 được chủ đề, nội dung chính, thông điệp của ngữ liệu. Hiểu được nghĩa của việc sử dụng từ 
ngữ, câu văn, hình ảnh, tác dụng của biện pháp tu từ, 
- Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức. 
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản. – 
Rút ra bài học/ ý nghĩa từ đoạn trích hoặc vb.
 PHẦN II. LÀM VĂN
I.VIẾT ĐOẠN VĂN
1. Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong 
ngữ liệu hoặc trong văn bản đã học 
 (HS cần phải viết 1 đoạn văn trình bày một nội dung trong các văn bản đã học, hoặc nội dung 
liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu) 
2. Viết bài văn biểu cảm .
 Yêu cầu:
 * Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính, cụ thể:
 - Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần viết theo yêu cầu 
của đề).
 - Các câu sau triển khai cho câu chủ đề (trình bày cụ thể nội dung). 
 - Câu kết: đoạn văn nên có 1 câu kết lại nội dung đã trình bày.
 *Lưu ý: Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy 
móc hoặc chung chung.
 Ví dụ chủ đề quê hương 
 Quê hương với mỗi người là một miền kí ức thiêng liêng. Đó có thể là một vùng quê 
thanh bình, thơ mộng cũng có thể là một thành phố năng động, sôi động. Với tôi, quê hương 
là một vùng trung du yên ả với đồi núi nhấp nhô, trập trùng. Mảnh đất ấy có con sông nhỏ 
đưa nước về tưới mát những ruộng lúa, nương dâu xanh tốt. Đất vùng trung du không được 
màu mỡ, tươi tốt như phù sa đồng bằng, đất chỉ thích hợp với trồng hoa màu và những rừng 
cọ, đồi chè. Quê hương tôi bình yên đến lạ, là những câu hát vang xa trên những khoảng đồi 
của người làm nương rẫy, là chia nhau củ sắn ngọt bùi của những người hàng xóm thân quen. 
Những kỉ niệm ngọt ngào về quê hương sẽ là hàng trang theo
 tôi suốt cuộc đời.
 II. VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM
 1. Yêu cầu về kĩ năng: 
 Học sinh cần ôn lại: 
 - Kĩ năng làm một bài văn biểu cảm có kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự.. 
 - Nắm kỹ năng xử lý đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết. 
 - Biết cách kết hợp các biện pháp tu từ. 
 2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần xem lại dàn ý: 
 Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người.
 * MB: Cảm xúc khái quát về đối tuợng biểu cảm.
 * TB: Lần lượt trình bày những cảm xúc về đối tượng.
 * KB: Khẳng định lại cảm xúc về đối tượng, suy nghĩ, mong ước GDCD 8
C. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN NẮM (THAM KHẢO)
 * Phương thức biểu đạt, thể loại:
 a. Tự sự: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, 
sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.
 b. Miêu tả: tái hiện lại đối tương, làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể 
thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả.
 c. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
 Xem ghi nhớ để xác định các từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ Hán Việt, trong ngữ liệu cho 
sẵn.
 1/ Từ láy:
 - Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
 - Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp 
biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra 1 sự hài hoà về âm thanh). 
 - Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. 
 2/ Đại từ:
 - Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất, được nói đến trong một số 
ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
 - Đaị từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ 
ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ, 
 3/ Quan hệ từ: Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân 
quả, giữa các bộ phận của câu hãy giữa câu với câu trong đoạn văn. 
 VD: mà, nhưng, giá mà, 
 4/ Từ Hán Việt: Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. Phần lớn yếu tố Hán 
Việt chỉ dùng để tạo từ ghép Hán Việt hoặc một số từ dùng độc lập để tạo câu. Có nhiều yếu 
Hán Việt đồng âm khác nghĩa.
III. PHẦN TẬP LÀM VĂN: 
 1. Viết đoạn văn: 
 - Xem lại nội dung phần văn bản để viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một nội dung trong 
các văn bản đã học. 
 - Viết đoạn về nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu.
2. Viết bài văn hoàn chỉnh (Văn biểu cảm kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả).
D. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
Đề 1:
 I. Phần đọc hiểu: (3 điểm)
 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
 Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương 
mến. Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng tháng sau ngày rằm tháng giêng. Tết hết mà 
chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông 
đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi hương man mác. GDCD 8
 Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế mưa phùn 
không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ 
thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. Trên 
giàn hoa lý, vài con ong siêu năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền 
trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như
 cánh con ve mới lột.[..]
 (Sách Ngữ văn 7, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)
 1. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
 2. Chỉ ra từ láy trong đoạn trích trên?
 3. Nội dung của đoạn trích?
 4. Nêu cảm nhận của em về bức tranh cảnh vật trong đoạn trích trên.
 II. Phần làm văn: (7 điểm)
 Câu 1 (2.0 điểm) 
 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ), nêu suy nghĩ của em về tình bạn trong bài thơ 
“Bạn đến chơi nhà”.
Câu 2 (5.0 điểm) 
 ĐỀ 1: Cảm nghĩ vể nụ cười của mẹ.
- Gợi ý: Từ thuở ấu thơ, có ai không nhìn thấy nụ cười của mẹ? Đó là nụ cười yêu thương, nụ 
cười khích lệ đối với mỗi bước tiến bộ của em – khi em biết đi, biết nói, khi em lần đầu đi 
học, mỗi khi em được điểm 10,.... Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười không? Đó là những 
lúc nào? mỗi khi vắng nụ cười của mẹ, em cảm thấy thế nào? làm sao để luôn được thấy nụ 
cười của mẹ? ...
 - Dựa vào gợi ý tập viết mở bài, kết bài, đoạn thâ
 ĐỀ 2: Biểu cảm về dong sông quê em
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Xem lại bài làm
 - Chuẩn bị bài: Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật con người (chuẩn bị trước ở nhà 1 trong các đề sgk- 
lập dàn ý, tập nói trước gương)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 GDCD 8
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 21/10/2020
 - ND:
 - HT, PP:
 TT: Nguyễn Thị Định
Ngày: 19/10/2020
Tuần: 8 
Tiết: 41,42
 TIẾT 41,42: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức: 
 Kiến thức tổng hợp, tích hợp; kĩ năng làm bài
 Kỹ năng: Thực hành diễn đạt những điều đã học thành một văn bản hoàn chỉnh.
 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc khi làm bài.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị: :
 - Giáo viên: Đề cương
 - Học sinh: Ôn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 
 2. Kiểm tra bài cũ: không 
 3. Bài mới: ÔN TẬP 
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI GDCD 8
 Gồm 2 phần:
 Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
 - Trích ngữ liệu: một đoạn trích hoặc văn bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ).
 - Một số câu hỏi khai thác phần ngữ liệu.
 Phần II. Làm văn (7.0 điểm) 
 - Viết đoạn văn (2.0 điểm)
 - Viết bài văn (5.0 điểm)
B. NỘI DUNG ÔN TẬP
 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU 
 Cần trả lời các câu hỏi liên quan đến những vấn đề sau: 
 - Nhận diện được thể loại hoặc phương thức biểu đạt. 
 - Nhận diện được đề tài, chủ đề của đoạn trích hoặc văn bản.
 - Nhận biết được từ các trợ từ, thàn từ tình thái từ Hán có trong đoạn trích hoặc văn bản
- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, trong đoạn trích hoặc văn bản. 
- Khái quát được nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản. 
- Hiểu được thông điệp của đoạn 
 được chủ đề, nội dung chính, thông điệp của ngữ liệu. Hiểu được nghĩa của việc sử dụng từ 
ngữ, câu văn, hình ảnh, tác dụng của biện pháp tu từ, 
- Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức. 
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản. – 
Rút ra bài học/ ý nghĩa từ đoạn trích hoặc vb.
 PHẦN II. LÀM VĂN
I.VIẾT ĐOẠN VĂN
1. Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong 
ngữ liệu hoặc trong ngữ liệu hoặc rút ra bài học tư tương nhận thức. 
 (HS cần phải viết 1 đoạn văn trình bày một nội dung trong các văn bản đã học, hoặc nội dung 
liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu) 
2. Viết bài văn tự sự (có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm).
 Yêu cầu:
 * Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính, cụ thể:
 - Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần viết theo yêu cầu 
của đề).
 - Các câu sau triển khai cho câu chủ đề (trình bày cụ thể nội dung). 
 - Câu kết: đoạn văn nên có 1 câu kết lại nội dung đã trình bày.
 *Lưu ý: Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy 
móc hoặc chung chung.
 II. Viết bài văn tự sự
 1. Yêu cầu về kĩ năng: 
 Học sinh cần ôn lại: 
 - Kĩ năng làm một bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biẻu cảm
 - Nắm kỹ năng xử lý đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết. GDCD 8
 - Biết cách kết hợp các biện pháp tu từ. 
 2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần xem lại dàn ý: 
 Dàn ý bài văn tự sự.
 * MB: Giới thiệu đối tượng.
 * TB: Lần lượt kể theo trình tự.
 * KB: Kết cục sự việc
C. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN NẮM (THAM KHẢO)
 * Phương thức biểu đạt, thể loại:
 a. Tự sự: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, 
sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.
 b. Miêu tả: tái hiện lại đối tương, làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể 
thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả.
 c. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.
 II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
 Xem ghi nhớ để xác định các từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ Hán Việt, trong ngữ liệu cho 
sẵn.
 1/ Trợ từ, thán từ/69
 2/ Tình thái từ/80
III. PHẦN TẬP LÀM VĂN: 
 1. Viết đoạn văn: 
 - Xem lại nội dung phần văn bản để viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một nội dung trong 
các văn bản đã học. 
 - Viết đoạn về nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu.
 2. Viết bài văn hoàn chỉnh (Văn biểu cảm kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả).
D. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO 
I. Đọc hiểu: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
 “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo 
một nghĩa khác. Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên 
nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong 
nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc 
xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật 
mạnh một cái, nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão. Lão vật vã 
đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà 
đau đớn và bất thình lình như vậy. Chỉ có tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão 
Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ 
gìn cho lão. Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn mà 
ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn: cụ thà chết chứ không chịu bán đi một 
sào...”.”.
 (Nam Cao, Lão Hạc, Ngữ văn 8, tập 1) GDCD 8
Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: Tìm 1 câu văn tác giả có sử dụng thán từ trong đoạn trích trên?
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 4: Qua đoạn văn trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
II. Tạo lập văn bản:
Câu 1.Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của Lão Hạc qua tác 
phẩm "Lão Hạc" của Nam Cao
Câu 2. Kể về một lân em mắc lỗi
 ĐOẠN VĂN THAM KHẢO 
 * Đoạn văn về tình yêu thương (Qua những câu chuỵên, mảnh đời bất hạnh...) 
 Gợi ý:
 - Trong cuộc sống hiện đại ngày nay vẫn còn rất nhiều câu chuyện cảm động mà tưởng chừng 
chỉ có trong truyện cổ tích. Những câu chuyện đó xoay quanh tình yêu thương, sự quan tâm 
giữa con người với nhau. Và có rất nhiều tình yêu thương, sự quan tâm, an ủi tốt đẹp, xuất 
phát từ tấm lòng chân thành đã trở thành nguồn động viên, an ủi cho một ai đó dễ dàng vượt 
qua khó khăn. 
 - Câu chuyện đã giúp ta hiểu được ý nghĩa lớn lao của tình yêu thương. Tình yêu thương xuất 
phát từ tấm lòng không toan tính sẽ giúp mọi người xích lại gần nhau hơn, mang lại nghị lực 
vươn lên cho họ trong cuộc sống, giúp họ vượt qua những bất hạnh của bản thân. Tình yêu 
thương không chỉ được bộc lộc qua những lời nói, động viên, mà còn được thể hiện qua chính 
những hành động nhỏ bé nhưng hết sức chân thành. 
 - Tóm lại, là một câu chuyện đã mang lại cho người đọc nhiều bài học quý giá. Nó giúp 
chúng ta nhìn nhận lại cách sống của bản thân mình, bớt đi những gì là hẹp hòi, ích kỷ; để biết 
quan tâm hơn đến đồng loại, yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau. Chính những hành động nhỏ ấy 
sẽ có ý nghĩa lớn lao, giúp cho cuộc sống trở nên đáng sống hơn, tốt đẹp hơn, ý nghĩa hơn. 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài
 - Chuẩn bị tuần 9/ 3/11 kiểm tra
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: GDCD 8
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 21/10/2020
 - ND:
 - HT, PP:
 TT: Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_gdcd_8_tuan_8_nam_hoc_2020_2021.doc