Giáo án Địa lí 8 - Tuần 23, Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Ánh Nhung

docx 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Tuần 23, Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Ánh Nhung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Võ Thị Ánh Nhung 
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 23- tiêt 28)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN 
- Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc - đông nam.
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc - đông nam và vòng cung.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù môn học:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra 
tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa hình Việt Nam để hiểu và 
trình bày một số đặc điểm chung của địa hình, mô tả đặc điểm và sự phân bố các khu 
vực địa hình ở nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận xét tác động của con người tới 
địa hình qua tranh ảnh thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Giữ gìn, bảo vệ trạng thái ban đầu địa hình của địa phương mình đang 
ở.
- Chăm chỉ: Phân tích các đặc điểm chính của địa hình Việt Nam.
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của 
địa hình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
Lược đồ địa hìnhViệt Nam
2. Chuẩn bị của HS
 40 - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan sát tranh và nêu tên các dạng địa hình ở nước ta
c) Sản phẩm:
HS nêu được các dạng địa hình: núi, đồng bằng, ven biển, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên giới thiệu các hình ảnh yêu cầu học sinh nhận biết 
các hình ảnh thể hiện điều gì về đặc điểm địa hình nước ta?
Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình.
Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung 
đáp án
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Mục tiêu: 
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa hình Việt Nam để hiểu và trình bày một số đặc 
điểm chung của địa hình, mô tả đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở 
nước ta
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc - đông nam.
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc - đông nam và vòng cung.
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng 
chung của địa hình.
- Biết được địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu 1. Đồi núi là bộ phận quan 
đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc 
trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam:
địa hình Việt Nam (12 
phút) HS: Nước ta có 2 dạng 
Bước 1: GV yêu cầu HS địa hình chủ yếu là đồi 
đọc thông tin trong SGK núi và đồng bằng. 
 41 kết hợp với quan sát lược HS: Dạng địa hình đồi 
đồ và trả lời các câu hỏi: núi chiếm diện tích lớn.
- Cho biết nước ta có mấy HS: + Đồi núi nước ta 
dạng địa hình? tạo thành một cánh 
 cung lớn hướng ra biển 
- Dạng địa hình nào chiếm Đông 
diện tích lớn? + Đồng bằng thấp, phân 
- Nêu đặc điểm từng dạng bố ven biển.
địa hình? HS: Thuận lợi: phát 
 triển đa dạng các ngành 
 kinh tế ở từng dạng địa 
 hình.
- Địa hình có thuận lợi – + Khó khăn: chịu nhiều 
khó khăn gì cho phát thiên tai, ngập lụt, địa 
triển kinh tế – xã hội ? hình bị chia cắt.
 - Nguyên nhân: sự vận - Địa hình Việt Nam đa 
 động kiến tạo địa chất dạng, trong đó quan trọng 
 từ giai đoạn cổ kiến tạo nhất là bộ phận đồi núi 
- Địa hình đa dạng, phong đến hiện nay. chiếm ¾ diện tích, nhưng 
phú – nguyên nhân chủ - HS xác định đỉnh núi 
 chủ yếu là đồi núi thấp.
yếu nào tạo nên sự đa Phanxipăng và đỉnh 
dạng của địa hình? Ngọc Linh trên lược đồ - Đồi núi chạy từ Tây Bắc 
- Tìm trên hình 28.1, đỉnh địa hình VN. đến Đông Nam Bộ dài 
núi Phanxipăng và đỉnh - Các nhánh núi, khối 1400 km tạo thành cánh 
Ngọc Linh. núi lớn ngăn cách và cung hướng ra biển Đông.
 phá vỡ tính liên tục của 
- Tìm các nhánh núi, khối dải đồng bằng ven biển: 
núi lớn ngăn cách và phá Tam Điệp, Hoành Sơn, 
vỡ tính liên tục của dải Bạch Mã, - Địa hình đồng bằng chỉ 
đồng bằng ven biển nước - Đồng bằng nước ta chiếm ¼ diện tích lãnh 
ta? chiếm ¼ diện tích lãnh thổ. 
- Đồng bằng nước ta thổ. HS xác định trên 
chiếm diện tích như thế bản đồ các đồng bằng 
nào? Phân bố? Xác định lớn: ĐBCSL và ĐBSH.
trên bản đồ các đồng 
bằng lớn.
Bước 2: HS thực hiện 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá 
thái độ học tập của HS
 42 Bước 3: Đại diện một số 
HS trình bày kết quả; các 
HS khác nhận xét, bổ 
sung đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu 2. Địa hình nước ta được 
quá trình địa hình nước tân kiến tạo nâng lên và 
ta được tân kiến tạo nâng tạo thành nhiều bậc kế 
lên và tạo thành nhiều bậc 
 tiếp nhau
kế tiếp nhau (13 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS HS: Lãnh thổ Việt Nam 
đọc thông tin trong SGK được tạo lập vững chắc 
kết hợp với quan sát , ở giai đoạn Cổ kiến tạo.
phân tích bảng số liệu và HS: Vận động Tân kiến 
trả lời các câu hỏi: làm địa hình nước ta 
- Lãnh thổ Việt Nam được được nâng cao và phân 
tạo lập vững chắc ở giai thành nhiều bậc kế tiếp 
 - Vận động tạo núi ở giai 
đoạn nào? nhau.
 đoạn Tân kiến tạo địa 
- Vận động Tân kiến tạo HS: Do núi được nâng 
 hình nước ta nâng cao và 
ảnh hưởng như thế nào lên cao hơn, các đồng 
 phân thành nhiều bậc kế 
đến địa hình nước ta? bằng được san bằng thể 
 tiếp nhau.
 hiện tính phân bậc địa 
 hình rõ rệt.
- Vì sao nói địa hình nước HS: Núi đồi và đồng 
ta là địa hình già nâng cao bằng, thềm lục địa thấp 
trẻ lại ? dần từ nội địa ra tới 
 biển.
 HS: Có hai hướng - Địa hình phân thành 
- Đặc điểm phân tầng của chính: Tây bắc - đông nhiều bậc kế tiếp nhau: 
địa hình VN nam và vòng cung. núi đồi, đồng bằng, thềm 
 HS: xác định trên lược lục địa 
- Nêu hướng địa hình đồ. - Địa hình nước ta có hai 
chính của nước ta. hướng chính: Tây bắc - 
- Xác định các vùng núi đông nam và vòng cung.
cao và các cao nguyên 
badan, các đồng bằng trẻ, 
phạm vi thềm lục địa ?
Bước 2: HS thực hiện 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, 
 43 theo dõi, gợi ý, đánh giá 
thái độ học tập của HS 
Bước 3: Đại diện một số 
HS trình bày kết quả; các 
HS khác nhận xét, bổ 
sung đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu 3. Địa hình nước ta mang 
địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió 
tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động 
mùa và chịu tác động 
 mạnh mẽ của con người
mạnh mẽ của con người 
(10 phút) HS: Khí hậu nhiệt đới 
Bước 1: GV yêu cầu HS gió mùa ẩm và sự tác 
đọc thông tin trong SGK động của con người.
kết hợp với quan sát lược HS: Một số hang động - Địa hình nước ta mang 
đồ và hoàn thành các câu nổi tiếng ở nước ta: tính chất nhiệt đới gió 
hỏi: Phong Nha, Sơn Đoòng.. mùa ẩm (đất, đá trên bề 
- Địa hình nước ta bị biến 
 mặt bị phong hóa mạnh 
đổi do những nhân tố 
nào? mẽ, các khối núi bị cắt xẻ, 
 xâm thực, xói mòn,...)
 - Em hãy kể tên một số - Sự khai phá của con 
hang động nổi tiếng ở người làm cho địa hình bị 
nước ta? biến đổi mạnh mẽ (xây 
Bước 2: HS thực hiện dựng đô thị, hầm mỏ, giao 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
 thông, đê, đập, kênh 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá rạch,...)
thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
HS lên bảng ghi kết quả; HS: Gây ra hiện tượng 
các HS khác nhận xét, bổ lũ bùn, lũ ống, lũ quét, 
sung. ảnh hưởng nghiêm 
Bước 4: GV nhận xét, bổ trọng đến đời sống 
sung và chuẩn kiến thức. người dân. Bảo vệ rừng 
Tích hợp giáo dục bảo vệ sẽ bảo vệ được cuộc 
môi trường. sống của người dân.
 THGDBVMT: Em hãy 
cho biết khi rừng bị con 
 44 người chặt phá thì mưa lũ 
sẽ gây ra hiện tượng gì ? 
Bảo vệ rừng có những lợi 
ích gì ?
GV: Phân tích hình thành 
của một số dạng địa hình 
của nước ta.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
 Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS quan sát lược đồ và lần lượt kể tên các dạng địa hình nước ta 
(đồng bằng, núi, cao nguyên)
Bước 2: HS có 2 phút kể tên các dạng địa hình.
Bước 3: GV mời các HS tham gia kể tên. GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về địa hình Việt Nam
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu địa phương em có những địa hình nào và địa 
hình nào chiếm diện tích lớn.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 KÍ DUYỆT TUẦN 23
 Ngày 3 tháng 2 năm 2021
 - Nội dung:............................................
 - Phương pháp:.......................................
 - Hình thức:............................................
 Nguyễn Thị Định
 45

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_8_tuan_23_bai_28_dac_diem_dia_hinh_viet_nam_n.docx