Giáo án Đại số Lớp 8 - Tuần 19 đến 21

Giáo án Đại số Lớp 8 - Tuần 19 đến 21

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn

- Quy tắc chyển vế, quy tắc nhân với 1 số và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất.

- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số. Học sinh biết cách kết luận nghiệm của phương trình bậc nhất.

II. CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm.

- Học sinh: Chuẩn bị bài.

III.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

doc 15 trang Người đăng haiha338 Lượt xem 502Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 8 - Tuần 19 đến 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19	
Ngày soạn : 05/01/2008
Ngày dạy : 14/01/2008 
CHƯƠNG III -PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41
MỞ ĐẦU VỀPHƯƠNG TRÌNH 
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu các khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : VT, VP, nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình. Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài toán giải phương trình sau này
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số
CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
1 ph
1. Ổn định tổ chức:
- Ghi tên H sinh vắng.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
G viên kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của H sinh.
40
ph
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn.
Tìm x biết :
2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 2
Gv giới thiệu phương trình, VT, VP
- Phương trình vừa cho có VT là gì ? VP là gì ?
- Hai vế của phương trình là các đa thức của mấy biến ?
- Gv giới thiệu dạng tổng quát của phương trình với ẩn x 
- Hãy cho ví dụ về :
+ Phương trình với ẩn y
+ Phương trình với ẩn u
- Khi x = 6 tính giá trị mỗi vế của phương trình
- GV giới thiệu x= 6 là một nghiệm của phương trình 
- Thực hiện ? 3 
x = 2 có phải là một phương trình hay không ?
- GV giới thiệu chú ý SGK
x2 = 4 có nghiệm = ?
x2 = - 4 có nghiệm = ?
1 + x = x + 1
VT = 2x +5
VP = 3 ( x – 1) + 2
Phương trình với ẩn t :
2 t – 7 = 3 ( 5 – t ) + 2
- HS tự cho phương trình
Khi x = 6
VT = 2.6 + 5 = 17
VP = 3 ( 6 – 1) + 2 = 17
 VT = VP
- HS lắng nghe
- HS tính và trả lời 
x = 2 là 1 nghiệm của phương trình :
2 ( x + 2 ) – 7 = 3 – x 
x = 2
Không có giá trị nào của x 
1. Phương trình một ẩn
a, Ví dụ 
2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 2
3x – 2 = x
	Phương trình với ẩn x có dạng :
A (x ) = B ( x) 
Trong đó A(x ) và B(x ) là các đa thức của cùng biến x
x = 6 là nghiệm của phương trình
Chú ý : ( SGK – Tr 06 )
+ x = m cũng là phương trình
+ Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm vô số nghiệm nhưng cũng có thể không có nghiện nào 
Hoạt động 2: Giải phương trình.
- GV giới thiệu tập nghiệm
- Thực hiện ? 4 
- HS theo dõi
a, S = 
 S = 
2. Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm 
Kí hiệu : S
?4
Hoạt động 3: Phương trình tương đương.
- GV nhắc lại thế nào là hai tập hợp bằng nhau 
- Phương trình x = -2 có tập nghiệm S1 = ?
Phương trình x + 2 = 0 có tập nghiệm S2 = ?
- Có nhận xét gì về tập nghiệm của hai phương trình trên 
- Hai phương trình trên được gọi là tương đương 
Vậy thế nào là hai phương trình tương đương 
Yêu cầu H sinh trả lời.
GV giới thiệu kí hiệu : 
- HS chú ý lắng nghe
S1 = 
S2 = 
S1 = S2
- HS trả lời
3. Hai phương trình tương đương 
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng 1 tập nghiệm
Ví dụ :
x + 2 = 0	 x = - 2
Hoạt động 4: Luyện tập.
- Làm bài tập 1,2/6 SGK
Gọi H sinh lên bảng làm.
G viên theo dõi, nhận xét.
- HS nhắc lại
- HS lên bảng làm bài tập
Bài 1/6-SGK 
x = -1 là nghiệm của phương trình (a, c)
Bài 2/6-SGK
t = -1 và t = 0 là nghiệm của phương trình.
2
ph
4. Củng cố:
- Nhắc lại khái niệm phương trình, ẩn, VT, VP phương trình, giải phương trình, số nghiệm của phương trình
- Hai phương trình tương đương 
HS nhắc lại kiến thức bài.
2
ph
5. Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc lý thuyết
Làm bài tập : 3,4,5/6-SGK
Lắng nghe và ghi nhớ
 Tuần 19	
Ngày soạn : 05/01/2008
Ngày dạy : 18/01/2008
Tiết 42 
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn 
- Quy tắc chyển vế, quy tắc nhân với 1 số và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất.
- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số. Học sinh biết cách kết luận nghiệm của phương trình bậc nhất.
CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
III.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
1 ph
1. Ổn định tổ chức:
- Ghi tên H sinh vắng.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
5
ph
2.Kiểm tra bài cũ:
G viên yêu cầu H sinh chữa bài tập 3,4/SGK.
- Nhận xét, bổ xung.
H sinh chữa bài tập.
- Lớp theo dõi, nhận xts.
35
ph
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất.
GV đưa ra ví dụ :
4x – 7 = 0
3 – 2y = 0
là phương trình bậc nhất một ẩn
Vậy như thế nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn 
- HS ghi bài và theo dõi hướng dẫn của GV
- HS trả lời
1. Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn.
ax + b = 0 ( a 0 )
Ví dụ : 	 4x – 7 = 0
3 – 2y = 0
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình.
*Quy tắc chuyển vế :
- Nhắc lại quy tắc chuyển vế của một đẳng thứ số
- Tương tự ta cũng có quy tắc chuyển vế đối với phương trình 
- Thực hiện ? 1
*Quy tắc nhân với một số :
- GV giới thiệu quy tắc nhân với một số thông qua ví dụ:
4x = 7 ta có thể nhân cả hai vế của phương trình với để được x = cũng có nghĩa là chia cả hai vế cho 4
Quy tắc chia cho một số
- Thực hiện ? 2
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS làm ? 1
- HS theo dõi hướng dẫn của GV
- HS rút ra quy tắc
- HS hoạt động theo nhóm
2. Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a, Quy tắc chuyển vế : ( SGK )
Ví dụ : 
x + 3 = 0
 	 x = - 3
b, Quy tắc nhân với một số : ( SGK )
Ví dụ :
 4x = 7
 x = 
( nhân cả hai vế với )
? 2 
 x = -2
Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất.
- Phương pháp : dùng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số
Ví dụ 1. Giải phương trình : 
4x – 8 = 0
GV hướng dẫn cách giải :
- Sử dụng quy tắc chuyển vế được gì ?
- Sử dụng quy tắc chia cho một số
Ví dụ 2 . Giải phương trình :
1 - x = 0
Gọi 1 HS lên bảng giải
- HS theo dõi
4x = 8
x = 2
3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 : 	4x – 8 = 0
 4x = 8
 x = 2
	S = 
Ví dụ 2 : 1 - x = 0
 - x = -1
 x = ( - 1 ) : (-)
 x = 
- Tổng quát : ax + b = 0 ta giải như thế nào ?
Vậy phương trình ax + b = 0 có nghiệm như thế nào ?
- Thực hiện ? 3
 ax = - b
 x = 
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm theo bàn làm ? 3
 Tổng quát : 	 ax + b = 0 ( a 0 ) 
 ax = - b
 x = 
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất: x = 
Hoạt động 4: Luyện tập
- Làm bài tập 6, 7 SGK
- HS trả lời
- HS lên bảng làm
Bài 6/9-SGK 
 S1 = 
S2 = 7x + 4x + x2
Bài 7/9-SGK
Các phương trình bậc nhất: a,c,d
2
ph
4. Củng cố:
- Nhắc lại khái niệm phương trình, ẩn, VT, VP phương trình, giải phương trình, số nghiệm của phương trình
- Nhắc lại định nghĩa, quy tắc chuyển vế, nhân với một số , cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
HS nhắc lại kiến thức bài.
2
ph
5. Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc lý thuyết
Làm bài tập : 8,9/10-SGK
Lắng nghe và ghi nhớ
 Duyệt của Ban giám hiệu.
Giao Tiến, ngày ............ tháng .......... năm 2008
Đủ Giáo án tuần 19/2008
Tuần 20	
Ngày soạn : 05/01/2008
Ngày dạy : 21/01/2008
Tiết 43 
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Rèn luyện kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy ắtc nhân 
- HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, bảng nhóm.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
III.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
1 ph
1. Ổn định tổ chức:
- Ghi tên H sinh vắng.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
5
ph
2.Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Hai quy tắc biến đổi phương trình.
Làm bài tập 8 SGK
 - Nhận xét, bổ xung.
H sinh chữa bài tập.
- Lớp theo dõi, nhận xts.
35
ph
Bài mới: 
Hoạt động 1: Cách giải.
1. Cách giải:
 GV đưa ra ví dụ 1 
- Đối với một biểu thức có ngoặc, để thực hiện các phép tính ta làm như thế nào ?
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hạng tử không chứa ẩn sang một vế
- Thu gọn từng vế và giải phương trình 
Tìm x = ?
GV đưa ra ví dụ 2
- Có nhận xét gì về hai vế của phương trình đã cho ?
- Để hai vế của phương trình đã cho viết được dưới dạng của cùng một mẫu ta làm như thế nào ?
- Quy đồng mẫu hai vế được gì ?
- Để khử mẫu ta nhân cả hai vế với bao nhiêu
- Bước tiếp theo ta làm như thế nào theo ví dụ 1
- Ta phải bỏ ngoặc rồi tính
- HS đọc, GV ghi bảng
x = 5
- Hai vế của phương trình được cho dưới dạng của các phân thức không cùng mẫu 
- Quy đồng mẫu thức hai vế
- Nhân cả hai vế của phương trình với 6
- Thu gọn từng vế rồi giải phương trình dạng 
ax + b = 0
Ví dụ 1 : Giải phương trình
 2x – ( 3 – 5x) = 4 (x + 3)
2x – 3 + 5x = 4x + 12
 2x + 5x – 4x = 12 + 3
 3x = 15
 x = 5
Ví dụ 2 : Giải phương trình
 10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
 25x = 25
 x = 1
Hoạt động 2: Aùp dụng.
- Tương tự ví dụ 2 hãy làm ví dụ 3
- Cho HS làm vào phiếu học tập cá nhân 
- Biến đổi phương trình để tìm ra nghiệm x = ?
? Thực hiện ?2 
- GV cho HS hoạt động nhóm 
- GV nêu chú ý 1 SGK
- GV đưa ra ví dụ 4 – Ta có thể biến đổi cách khác đơn giản hơn 
- GV hướng dẫn cách giải.
- GV đưa ra ví dụ 5, ví dụ 6, HS tự biến đổi
0 x = – 2 x = ?
0 x = 0 x = ?
- HS làm vào phiếu học tập 
- HS nộp lại phiếu học tập, 1 HS sửa bài 
- HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày lời giải của nhóm mình
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS biến đổi ví dụ 5 được :
0 x = – 2 
- HS biến đổi ví dụ 6 được :
0 x = 0
Ví dụ 3 : Giải phương trình
10 x – 4 = 15 – 9 x
10 x + 9 x = 15 + 4
 19 x = 19
 x = 1
Ví dụ 5 :
x + 1 = x – 1 
 x – x = - 1 – 1
 0 x = - 2
Phương trình vô nghiệm
Ví dụ 6 :
x + 1 = 1 + x
 x – x = 1 –  ... 
 0 x = 0
Phương trình có vô số nghiệm
Hoạt động 3: Luyện tập.
G viên treo bảng phụ nội dung bài tập 10.
Yêu cầu H sinh suy nghĩ, sửa chữa.
H sinh lên bảng chữa.
* Luyện tập.
Bài 10/12-SGK
Yêu cầu Hsinh làm bài tập 11/13-SGK.
 2 H sinh lên bảng.
Lớp làm vở.
Bài 11/13-SGK.
2
ph
4. Củng cố:
- Nhắc lại định nghĩa, quy tắc chuyển vế, nhân với một số , cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
- Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
HS nhắc lại kiến thức bài.
2
ph
5. Hướng dẫn về nhà:
-Xem kĩ lại các ví dụ
-Làm bài tập 12, 13/13-SGK
Làm bài tập phần luyện tập
Lắng nghe và ghi nhớ
 Tuần 20	
Ngày soạn : 05/01/2008
Ngày dạy : 25/01/2008 
Tiết 44 
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về phương trình, nghiệm của phương trình, cách biến đổi đưa phương trình về dạng phương trình bậc nhất một ẩn
- Vận dụng vào giải bài tập
- Rèn luyện kĩ năng biến đổi tính toán, cách trình bày bài toán
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
III.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
1 ph
1. Ổn định tổ chức:
- Ghi tên H sinh vắng.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
5
ph
2.Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 11/13-SGK
H sinh chữa bài tập.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
35
ph
Bài mới: 
Hoạt động 1: Chữa bài cũ.
I. Chữa bài cũ:
 G viên yêu cầu 2 H sinh lên bảng chữa bài.
- G viên theo dõi, kiểm tra dưới lớp.
- Nhận xét, bổ xung.
2 H sinh lên bảng chữa bài.
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ xung.
Bài 11/13 – SGK
a) 3x – 2 = 2x - 3
Û 3x + 2x = 2 – 3
Û 5x = - 1 
c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
Û 5 + x + 6 = 12 – 8x
Û x + 8x = 12 – 11
Û 9x = 1 
Hoạt động 2: Bài luyện tập.
- Số nào trong 3 số : - 1; 2 và – 3 là nghiệm đúng mỗi phương trình sau :
a, 
b, x2 + 5x + 6 = 0
c, 
- 3 HS lên bảng làm 
II. Bài luyện tập.
Bài 14/13 – SGK 
 - 1 là nghiệm của phương trình 
2 là nghiệm của phương trình 
- 3 là nghiệm của phương trình 
x2 + 5x + 6 = 0
- Trong x giờ ô tô đi được bao nhiêu km ?
- Xe máy đi trong thời gian bao nhiêu và đi được bao nhiêu km ?
- Theo bài ra ta có phương trình như thế nào ?
48 x ( km )
32 ( x + 1)
48 x = 32 ( x+ 1)
Bài 15/13 – SGK.
Trong x giờ, ô tô đi được : 48 x ( km)
Xe máy đi trước một giờ nên thời gian xe máy đi là : x + 1 ( giờ )
Trong thời gian đó xe máy đi được :
32 ( x + 1) ( km )
Theo bài ra ta có phương trình :
48 x = 32 ( x+ 1)
- Để giải phương trình :
7 + 2x = 22 – 3x ta làm như thế nào ?
	x = ?
Tương tự, giải phương trình :
( x –1 ) – ( 2x –1 ) = 9 – x 
7 – ( 2x + 4 ) = - ( x + 4 )
( GV cho HS hoạt động nhóm , gọi đại diện nhóm trình bày lời giải )
- HS trả lời
- HS hoạt động theo 4 nhóm làm vào bảng nhóm, sau đó đại diện mỗi nhóm trình bày lời giải của nhóm mình .
Bài 17 / 14 – SGK 
a, 7 + 2x = 22 – 3x
2x + 3x = 22 – 7
 5x = 15
 x = 3
f, ( x –1 ) – ( 2x –1 ) = 9 – x	
 x – 2x + x = 9 + 1 – 1
 0x = 9
Phương trình vô nghiệm
e, 7 – ( 2x + 4 ) = - ( x + 4 )
 7 – 2x – 4 = - x – 4 
 - 2x + x = - 4 + 4 – 7
 - x = - 7
 x = 7
- Để giải phương trình :
bước đầu tiên ta làm gì ?
- Bước tiếp theo ?
-
- Quy đồng mẫu thức hai vế
- Khử mẫu
- HS lên bảng giải
Bài 18 / 14 – SGK 
a,	 
 2x – 3( 2x +1 ) = x – 6x
 2x – 6x – 3 = x – 6x
 2x – 6x + 6x – x = 3
 	 x = 3
2
ph
4. Củng cố:
- Nhắc lại định nghĩa, quy tắc chuyển vế, nhân với một số , cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
- Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
HS nhắc lại kiến thức bài.
2
ph
5. Hướng dẫn về nhà:
III. Bài tập về nhà.
- Xem kĩ lại các bài tập vừa giải
-Làm bài tập 19 à 21 SBT
 Đọc trước bài: “ Phương trình tích”
Lắng nghe và ghi nhớ
Làm bài tập 19 à 21 SBT
Duyệt của Ban giám hiệu.
Giao Tiến, ngày ............ tháng .......... năm 2008
Đủ Giáo án tuần 20/2008
Tuần 21	
Ngày soạn : 05/01/2008
Ngày dạy : 28/01/2008
Tiết 45 
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng hai hay ba nhân tử bậc nhất).
- Ôn tập phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử 
- Rèn luyện kĩ năng thực hành giải bài tập.
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
III.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
1 ph
1. Ổn định tổ chức:
- Ghi tên H sinh vắng.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
5
ph
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện phân tích đa thức P(x) = (x2–1) + (x +1) (x – 1) thành nhân tử
H sinh lên bảng làm.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
35
ph
Bài mới: 
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải.
1 . Phương trình tích và cách giải
Ví dụ : Giải phương trình
( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0
- Một tích bằng 0 khi nào ?
- Cụ thể ví dụ trên ta phải có điều gì ?
x = ?
- Phương trình trên gọi là phương trình tích, vậy phương trình tích có dạng như thế nào?
- Qua ví dụ trên cho biết ta giải phương trình tích như thế nào ?
- HS ghi ví dụ
- HS trả lời
2 x – 3 = 0 hoặc x + 1= 0
- HS trả lời
Ví dụ 1 : Giải phương trình
( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0
 Vậy: 2x – 3 = 0
 2x = 3
 x = 
 Hoặc x + 1 = 0 
 x = -1
Vậy phương trình có hai nghiệm :
x = và x = -1
S = 
* Phương trình tích có dạng :
A (x) . B (x) = 0
	A (x) = 0 hoặc B (x) = 0
Hoạt động 2: Aùp dụng.
- GV đưa ra ví dụ 2
- Hãy chuyển tất cả các hạng tử vế rồi phân tích đa thức về dạng nhân tử
- Qua ví dụ 2 hãy rút ra các bước để giải phương trình trên 
- Cho HS hoạt động nhóm làm ?3
các nhóm nhận xét bài làm của nhau
- GV đưa ra ví dụ 3
Để giải phương trình trên bước đầu tiên ta phải làm gì ?
- Trong trường hợp VT có nhiều hơn hai nhân tử ta cũng giải tương tự
- HS ghi ví dụ
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm
- Phân tích VT thành nhân tử
- HS theo dõi
Ví dụ 2 : Giải phương trình
 (x+1) (x+9) = (3– x) (3 +x
 (x+1) (x + 9) – (3– x) (3+x) = 0
x2 + 9x + x + 9 – 9 + x2 = 0
 2x2 + 10 x 	 = 0
 	 2x ( x + 5 ) = 0
 2x = 0 hoặc x + 5 = 0
 x = 0 hoặc x = - 5
Vậy : S = 
* Nhận xét : SGK
Ví dụ 3 : Giải phương trình 
 3x3 = x2 + 3x – 1
 3x3 - x2 + 3x – 1 = 0
 3x(x2 – 1) – (x2 – 1) = 0
 (x – 1) (x + 1) ( 3x – 1) = 0
- Vậy ta có điều gì ?
- Thực hiện ?4 
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu học tập
x – 1 = 0 x = 1
hoặc : x + 1 = 0 x = -1
hoặc : 3x – 1 = 0 x = 
Vậy : S = 
Hoạt động 3: luyện tập.
- Làm bài tập 21/17- SGK
- HS lên bảng giải
Bài 21/17- SGK 
a, x = hoặc x = 
b, x = ; x = 
2
ph
4. Củng cố:
- Nêu cách giải phương trình tích 
HS nhắc lại kiến thức bài.
2
ph
5. Hướng dẫn về nhà:
- Xem kĩ lại các bài tập vừa giải
-Làm bài tập 22 ,23/SG
Lắng nghe và ghi nhớ
 Tuần 21	
Ngày soạn : 05/01/2008
Ngày dạy : 01/02/2008 
Tiết 46
 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Củng cố, khắc sâu kiến thức về phương trình tích
Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để đưa phương trình về dạng phương trình tích để giải
Rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
III.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
1 ph
1. Ổn định tổ chức:
- Ghi tên H sinh vắng.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
5
ph
2.Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 22/17-SGK
H sinh lên bảng làm.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
35
ph
Bài mới: 
Hoạt động 1: Chữa bài cũ.
I. Chữa bài cũ.
G viên gọi H sinh lên bảng chữa bài tập 22/17-SGK.
H sinh lên bảng chữa bài.
Bài 22/17-SGK.
Hoạt động 2: Bài luyện tập. Giải phương trình:
a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 )
d, x – 1 = x ( 3x – 7 )
- Để giải 2 phương trình trên bước đầu tiên ta làm như thế nào 
- Ta biến đổi như thế nào ?
- HS ghi bài tập
- Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
- Chuyển tất cả các hạng tử về một vế
II. Bài luyện tập.
Bài 23/17-SGK.
a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 )
 x (2x – 9 ) - 3x ( x – 5 ) = 0
 x ( 2x – 9 – 3x + 15 ) = 0
 x ( 6 – x ) = 0
x = 0 hoặc 6 – x = 0
x = 0 hoặc x = 6
S = 
d, x – 1 = x ( 3x – 7 )
- Sau khi đưa phương trình về dạng phương trình tích ta giải tiếp như thế nào ?
- GV gọi 1 HS lên giải câu d, GV giải mẫu câu a
- HS trả lời
- 1 HS lên làm câu d
3x – 7 = x ( 3x – 7)
(3x – 7 ) – x ( 3x – 7 ) = 0
( 3x – 7) ( 1 – x ) = 0
3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0
x = hoặc x = 1
- GV cho HS hoạt động nhóm giải câu a, d
- GV theo dõi hoạt động của từng nhóm
- Gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày lời giải, các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày lại cách giải của mình
- HS nhận xét và sửa bài vào vở
Bài 24/17-SGK.
a, ( x2 – 2x + 1 ) – 4 = 0
( x – 1)2 – 22 = 0
( x – 1 + 2) ( x – 1 – 2 ) = 0
( x + 1) ( x – 3 ) = 0
x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0
x = - 1 hoặc x = 3
S = 
d, x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 3x – 2 x + 6 = 0
( x2 – 3x) – ( 2 x – 6) = 0
x (x – 3) – 2 (x – 3) = 0
(x – 3 ) (x – 2 ) = 0
x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 3 hoặc x = 2
S = 
- Nêu định nghĩa và cách giải phương trình tích
- Làm bài tập 25 SGK
- HS trả lời 
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu học tập cá nhân
Bài 25/17- SGK
a, 2x2 + 6x = x2 + 3x
2x2 + 6x – x2 – 3x = 0
 x2 + 3x = 0
 x ( x + 3) = 0
x = 0 hoặc x + 3 = 0
x = 0 hoặc x = -3
b, (3x – 1) (x2 + 2) = (3x – 1) (7x – 10)
(3x –1 ) ( x2 + 2 – 7x + 10 ) = 0
 ( 3x –1 ) (x2 – 7x + 12 ) = 0
 (3x – 1) ( x – 3) ( x – 4) = 0
3x – 1 = 0 x = 
hoặc x –3 = 0 x = 3
hoặc x – 4 = 0 x = 4
2
ph
4. Củng cố:
- Nêu cách giải các bài tập. 
HS nhắc lại kiến thức bài.
2
ph
5. Hướng dẫn về nhà:
III. Bài tập về nhà.
- Xem kĩ lại các bài tập vừa giải
Làm bài tập 23, 24/17- SGK
Xem trước bài “ Phương trình chứa ẩn ở mẫu”
Lắng nghe và ghi nhớ
Làm bài tập 23, 24/17- SGK
Duyệt của Ban giám hiệu.
Giao Tiến, ngày ............ tháng .......... năm 2008
Đủ Giáo án tuần 21/2008

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_lop_8_tuan_19_den_21.doc