Giáo án Đại số 8 - Tuần 31 - Lê Thể Hương

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 8 - Tuần 31 - Lê Thể Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên GV: Lê Thể Hương
Tổ: Toán - Lí 
 §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI.
 Môn: Đại số ; lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
 - Biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng |ax| và dạng |x+a|.
2. Năng lực:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương 
pháp giải quyết tình huống vài bài tập. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: HS biết huy động các kiến thức đã học để 
giải quyết vấn đề về phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
 - Năng lực hợp tác nhóm: Tổ chức nhóm thực hiện các hoạt động.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Hình thành cho học sinh có 
năng lực trình bày và trao đổi thông tin có liên quan đến nội dung bài học.
3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất trung thực,tự tin, tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - GV: Phấn màu, SGK, các bài toán ?. 
 - HS: Ôn tập kiến thức về công thức tính giá trị tuyệt đối của một số
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
* Mục đích hoạt động : GV giới thiệu bài cho HS nắm. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV tạo hứng thú, động cơ Lắng nghe và tìm hiểu - HS hứng thú vào bài mới
để HS tiếp nhận bài mới. về bài
- GV giới thiệu và tìm hiểu 
phương trình chứa dấu giá 
trị tuyệt đối.
- Cho học sinh cách tìm giá 
trị tuyệt đối của một số
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
 Hoạt động 2: 1. Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.
* Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
-Hãy tính |3| ; |-3|; |0|. 1. Nhắc lại về giá trị tuyệt 
 a khi nào? đối.
 a 
 a khi nào? |3| =3 ; |-3|=3 ; |0| = 0.
 a khi a 0 a khi a 0
 a a 
-Ví dụ khi x 3 thì x-3 ? a khi a 0 a khi a 0 0
-Do đó |x-3|=? -Khi x 3 thì x-3 0 Ví dụ 1: (SGK)
-Vậy A=|x-3|+x-2=? -Do đó |x-3|=x-3 ?1
-Treo bảng phụ nội dung -Vậy A=|x-3|+x-2=x-3+x- a) C=|-3x|+7x-4 khi x 0
?1 2=x-5 Khi x 0, ta có |-3x|=-3x
-Khi x 0 thì -3x ? 0 -Đọc yêu cầu bài toán ?1 Vậy C= -3x+7x-4=4x-4
-Do đó |-3x|=? -Khi x 0 thì -3x 0 b) D=5-4x+ |x-6| khi x<6
-Hãy thực hiện hoàn -Do đó |-3x|=-3x Khi x < 6, ta có x- 6 <0
thành lời giải bài toán. -Thực hiện hoàn thành lời Nên |x-6|= -(x-6) =6 –x
-Nhận xét, sửa sai. giải bài toán theo hướng Vậy D=5-4x+6-x=11-5x
 dẫn.
Hoạt động 2: 2. Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
* Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
ví dụ 3. 2. Giải một số phương 
-Ta đã biết trình chứa dấu giá trị 
 a khi nào? a khi a 0 tuyệt đối.
 a a 
 a khi nào? a khi a 0 Ví dụ 2: (SGK)
-Với |3x| khi bỏ dấu giá -Với |3x| khi bỏ dấu giá trị 
trị tuyệt đối thì ta phải tuyệt đối thì ta phải xét hai Ví dụ 3: (SGK)
xét mấy trường hợp? Đó trường hợp:
là trường hợp nào? |3x|=3x khi 3x 0 x 0
 |3x|= -3x khi 3x<0 x<0
-Vậy để giải phương -Vậy để giải phương trình ?2
trình này ta quy về giải này ta quy về giải hai a) |x+5|=3x+1
mấy phương trình? Đó là phương trình. Đó là: Ta có:
phương trình nào? 3x=x+4 khi x 0 |x+5|=x+5 khi x+5 0 
 -3x=x+4 khi x<0 x -5
-Trong các ví dụ giáo -Lắng nghe, quan sát. |x+5|=-x-5 khi x+5<0 
viên giải thích cho học x<-5
sinh từng bước làm. 1) x+5=3x+1
-Khi giải phương trình -Khi giải phương trình chứa 2x=4
chứa dấu giá trị tuyệt đối dấu giá trị tuyệt đối thì bước x=2 (nhận)
thì bước đầu tiên ta phải đầu tiên ta phải bỏ dấu giá 2) –x-5=3x+1
làm gì? trị tuyệt đối rồi tìm điều 4x= -6
 kiện của x. x= -1,5 (loại)
 -Tiếp theo ta phải thực hiện Vậy phương trình đã cho có 
-Tiếp theo ta phải thực giải hai phương trình một nghiệm là x = 2
hiện giải mấy phương -Đọc yêu cầu bài toán ?2 b) |-5x| = 2x+21
trình? -Hoạt động nhóm để hoàn Ta có:
-Treo bảng phụ nội dung thành lời giải bài toán. |-5x|= -5x khi -5x 0 x 0
?2 |-5x|= 5x khi -5x 0
-Hãy vận dụng cách giải -Lắng nghe, ghi bài. 1)-5x=2x+21 -7x=21
các ví dụ, hoạt động x= -3
nhóm để hoàn thành lời 2) 5x=2x+21 giải bài toán. 3x=21 x=7 
-Nhận xét, sửa sai. Vậy phương trình đã cho có 
 hai nghiệm là x1 = -3 ; 
 x2 = 7.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục đích hoạt động : GV cho HS làm bài tập.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Bài tập 35a trang 51 SGK. Đọc yêu cầu bài toán. Bài tập 35a trang 51 SGK.
-Hãy thực hiện hoàn thành 
lời giải bài toán. -Thực hiện hoàn thành a) A = 3x+2+ |5x|
 lời giải bài toán. Khi x 0, ta có |5x|=5x
 -Lắng nghe, ghi bài. Vậy A=3x+2+5x=8x+2
 Khi x<0, ta có |5x| = -5x
 -HS trả lời: Vậy A=3x+2-5x=-2x+2
Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên GV: Lê Thể Hương
Tổ: Toán - Lí 
 ÔN TẬP CHƯƠNG IV
 Môn: Đại số ; lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
 - Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học ở chương IV: Bất đẳng thức, bất phương 
trình, phương trình giá trị tuyệt đối...
2. Năng lực:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương 
pháp giải quyết tình huống vài bài tập. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: HS biết huy động các kiến thức đã học để 
giải quyết vấn đề về các chương trình đã học
 - Năng lực hợp tác nhóm: Tổ chức nhóm thực hiện các hoạt động.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Hình thành cho học sinh có 
năng lực trình bày và trao đổi thông tin có liên quan đến nội dung bài học.
3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất trung thực,tự tin, tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - GV: Bảng phụ để ghi câu hỏi, một số bảng tóm tắt câu hỏi ôn tập
 - HS: Làm các bài tập và câu hỏi ôn tập chương IV SGK, bảng phụ nhóm.
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
* Mục đích hoạt động : GV giới thiệu bài cho HS nắm. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV tạo hứng thú, động cơ Lắng nghe và tìm hiểu - HS hứng thú vào bài mới
để HS tiếp nhận bài mới. về bài
- GV giới thiệu và tìm hiểu 
một số bất đẳng thức, bất 
phương trình
2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục đích hoạt động : GV cho HS làm bài tập.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
GV nêu câu hỏi kiểm tra: Một HS lên bảng kiểm 1. Ôn tập về bất đẳng thức, bất 
1) Thế nào là bất đẳng tra. phương trình.
thức? HS trả lời: - Hệ thức có dạng a 
Cho ví dụ. b, a b, a b là bất đẳng thức. 
- Viết công thức liên hệ Ví dụ: 3 < 5; a b 
giữa thứ tự và phép HS ghi các công thức. 
 Với ba số a, b, c 
cộng, giữa thứ tự và 
phép nhân, tính chất bắc Nếu a<b thì a + c < b + c 
cầu của thứ tự. Nếu a 0 thì ac<bc
Chữa bài tập 38(a) tr 53 Chữa bài tập: Nếu a 0 thì ac>bc 
SGK Cho m > n, công thêm Nếu a<b và b<c thì a<c 
Cho m > n, chứng minh: 2 vào hai vế bất đẳng 
m + 2 > n + 2 thức được 
GV nhận xét cho điểm. m + 2 > n + 2 
 HS nhận xét bài làm 
Sau đó GV yêu cầu HS của bạn
lớp phát biểu thành lời HS lớp phát biểu thành 
các tính chất trên. lời các tính chất: 
 - Liên hệ giữa thứ tự và 
(HS phát biểu xong, GV phép cộng. 
đưa công thức và phát - Liên hệ giữa thứ tự và 
biểu của tính chất trên phép nhân (với số 
lên bảng phụ) dương, với số âm) 
- GV yêu cầu HS làm - Tính chất bắc cầu của 
tiếp bài 38(d) tr 53 SGK thứ tự. 
GV nêu câu hỏi 2 và 3 Bài tập 38(a, d) tr 53 SGK
2) Bất phương trình bậc Cho m > n, chứng minh: 
 Một HS trình bày bài a) m + 2 > n + 2 
nhất một ẩn có dạng như giải 
thế nào ? cho ví dụ ? d) 4 – 3m < 4 – 3n
 HS2 lên bảng kiểm tra. Giải:
 HS:Nêu định nghĩa a) m > n m +2 > n +2
 Ví dụ: 3x + 2 > 5 d) m > n -3m < -3n 
 - Chữa bài tập 4 – 3m < 4 – 3n 
 HS lớp nhận xét bài - Bất phương trình bậc nhất một 
 làm của bạn. ẩn có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + 
- Chữa bài 39(a,b) tr 53 b>0, ax+ b 0, ax + b 0), trong SGK đó a, b là hai số đã cho, a 0 
Kiểm tra xem -2 là Bài 39 (a,b) SGK /53)
nghiệm của bất phương a) Thay x = -2 vàp bpt ta được:
trình nào trong các bất (-3).(-2) + 2 > - 5 là một khẳng 
phương trình sau. định đúng. 
a) - 3x + 2 > -5 Vậy (-2) là nghiệm của bất 
b) 10 - 2x < 2 phương trình. 
GV nêu tiếp câu 4 và 5 HS phát biểu: b) 10 – 2x < 2 
4) Phát biểu quy tắc HS cả lớp cùng thực Thay x = -2 vào bất phương trình 
chuyển vế để biến đổi hiện ta được: 10 – 2(-2) < 2 là một 
bất phương trình. Quy 2 HS lên bảng trình khẳng định sai. 
tắc này dựa trên tính chất bày Vậy (-2) không phải là nghiệm 
nào của thứ tự trên tập số HS nhận xét bài làm của bất phương trình. 
 của bạn
Bài 41 (a, d) tr 53 SGK Đại diện hai nhóm 
GV yêu cầu hai HS lên trình bày bài giải 
bảng trình bày . - HS nhận xéttrên tập Bài 41 (a, d) tr 53 SGK 
 hợp số. Giải bất phương trình 
 5) Quy tắc nhân với 2 x 2x 3 4 x
 a) 5 d) 
GV: Gọi HS nhận xét một số (SGK tr 44). 4 4 3
GV: Hoàn chỉnh lại bài Quy tắc này dựa trên 2 –x < 2x 3 4 x
giải của HS tính chất liên hệ giữa 
 20 4 3
 thứ tự và phép nhân 
 - x < 18 6x + 9 16 
 với số dương hoặc số x > -18 
 âm. - 4x 
 HS cả lớp cùng thực 10x 7 
GV yêu cầu HS làm bài hiện x 0,7 
 //////////////( > ]////////////>
43 tr 53, 54 SGK theo 2 HS lên bảng trình 0
 -18 0
nhóm bày 0,7
(đề bài đưa lên bảng Bài 43 tr 53, 54 SGK 
phụ) a) Lập bất phương trình. 
Nửa lớp làm câu a và c HS nhận xét bài làm 5 – 2x > 0 x < 2,5 
Nửa lớp làm câu b và d của bạn b) Lập bất phương trình 
 8
 x + 3 
 3
 c) Lập phương trình: 
 2x + 1 x + 3 x 2 
 d) Lập bất phương trình. 
 3
 x2 + 1 (x – 2)2. x 
 4
GV yêu cầu HS làm bài HS trả lời: 2. Ôn tập về phương trình 
tập 45 tr 54 SGK. - Để giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
a) |3x| = x + 8 này ta cần xét hai Bài 45 tr 54 SGK
GV cho HS ôn lại cách trường hợp là 3x 0 và Giải phương trình 
giải phương trình giá trị 3x < 0 |3x| = x + 8 tuyệt đối qua phần a. Trường hợp 1:
GV hỏi: - HS cả lớp làm bài Nếu 3x 0 x 0 Thì |3x| = 3x 
- Để giải phương trình 45(b,c). Ta có phương trình: 
giá trị tuyệt đối này ta Hai HS khác lên bảng 3x = x + 8 2x = 8 
phải xét những trường làm. x = 4 (TMĐK x 0)
hợp nào? b) |-2x| = 4x + 18 Trường hợp 2: 
-GV yêu cầu hai HS lên Kết quả: x = - 3 Nếu 3x < 0 x < 0 Thì |3x| = - 
bảng, mỗi HS xét một c) |x – 5| = 3x .Kết quả 3x 
 5
trường hợp x Ta có phương trình: 
- Kết luận về nghiệm của 4 - 3x = x + 8 - 4x = 8 
phương trình. x = -2 (TMĐK x < 0) 
- Sau đó GV yêu cầu HS Vậy tập nghiệm của phương 
làm tiếp phần c và b. trình là S={-2; 4}. 
Bài 86 (SBT/50) Hs làm theo yêu cầu *Bài 86 (SBT/50)
 của giáo viên a, x2 > 0 với mọi x 0
Tìm x sao cho: b, (x-2)(x-5) >0 khi 2 thừa số cùng 
a, x2 > 0 dấu:
 x 2 0 x 2
b, ( x – 2)(x – 5) > 0 
Gợi ý: Tích 2 thừa số > 0 * x 5 0 x 5 x>5
khi nào x 2 0 x 2
 x 2
 * x 5 0 x 5
GVyêu cầu 2 hs lên bảng Vậy (x-2)(x-5) > 0 x 5 
mỗi em xét một trường | )///////////////( 
hợp . 0 2 5

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_8_tuan_31_le_the_huong.doc