Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết 5 Tuần 3 §4. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Hiểu được các hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu. - Kỹ năng: Vận dụng được các hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu để giải bài tập. - Thái độ: nghiêm túc và cẩn thận sáng tạo trong công việc tính toán. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: các hằng đẳng thức lập phương của một tổng , một hiệu . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. - Học sinh: Xem trước bài học, bài tập sgk . III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút). HS 1: Viết và phát biểu bằng lời công thức “Bình phương của một tổng” HS 2: Tính (a b)(a b)2 . 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (5’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. Tính:HS1: (a+b).(a2 - ab + b2) HS2: (a-b).(a2 + ab + b2) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh Kiến thức 1. Lập phương của một tổng (15’) Mục đích của hoạt động:học sinh hiểu và vận dụng được công thức 4. Lập phương của một tổng. GV: từ phần kiểm tra bài GV: từ phần kiểm tra bài ?1. cũ GV giới thiệu bài mới cũ GV giới thiệu bài mới (a b)(a b) 2 (a b)(a 2 2ab b 2 ) 2 2 GV: (a+b)(a+b) = GV: (a+b)(a+b) = a 3 2a 2b ab 2 a 2b 2ab 2 b3 3 3 a b a b 3 2 2 3 và đây chính là và đây chính là a 3a b 3ab b hằng đẳng thức lập hằng đẳng thức lập phương của một tổng phương của một tổng Với A,B là các biểu thức tùy ý, GV: đưa ra với A,B là GV: đưa ra với A,B là ta có các biểu các biểu A B 3 A3 3A2 B 3AB 2 B 3 GV: Hãy phát biểu hằng GV: Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập phương đẳng thức lập phương của một tổng hai biểu của một tổng hai biểu ?2. thức thành lời thức thành lời * Áp dụng: a)(x 1)3 x 3 3x 2 .1 3x.12 13 GV: cho HS làm phần áp GV: cho HS làm phần áp x 3 3x 2 3x 1 dụng dụng 3 b)(2x y) 3 2 2 3 GV: gọi HS nhận xét GV: gọi HS nhận xét (2x) 3.(2x) .y 3.2x.y y 8x3 12x2 y 6xy2 y3 Kiến thức 2. Lập phương của một hiệu. (10 ’) Mục đích của hoạt động:học sinh hiểu và vận dụng được công thức 5. Lập phương của một hiệu. GV: gọi HS đọc ?3 HS: đọc ?1 ?3. GV: Chia lớp thành hai HS: thảo luận nhóm Cách 1 : nhóm tính a b 3 bằng a ( b)3 a 3 3a 2 ( b) 3a( b) 2 ( b)3 hai cách a 3 3a 2b 3ab 2 b3 - Tổ 1, 3 làm theo cách Cách 2 : a ( b)3 (a b)(a b) 2 (a b)(a 2 2ab b 2 ) - Tổ 2, 4 làm theo cách a 3 2a 2b ab 2 a 2b 2ab 2 b3 2 (a-b)(a-b) 3 2 2 3 HS: đại diện nhóm lên a 3a b 3ab b GV: gọi đại diện trình trình bày bày Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta có GV: đưa ra với A,B là HS: ghi bài 3 3 2 2 3 các biểu A B A 3A B 3AB B GV : Hai cách làm trên HS: lắng nghe đều cho ta cùng một kết ?4 quả * Áp dụng: a b 3 a3 3a2b 3ab2 b3 3 2 3 1 3 2 1 1 1 a) x x 3x 3.x. và đây chính là hằng 3 3 3 3 đẳng thức lập phương 3 2 1 1 của một hiệu x x x 3 27 GV: Hãy phát biểu hằng 3 3 2 2 3 b) x 2y x 3x .2y 3x.(2y) (2y) đẳng thức lập phương 3 2 2 3 của một hiệu hai biểu x 6x y 12xy 8y thức thành lời c)Trong các khẳng định sau HS: thực hiện dựa vào khẳng định nào đúng? GV: cho HS làm phần áp công thức vừa học 1) 2x 1 2 (1 2x)2 dụng 3 3 3 2)(x 1) (1 x) a / 2x2 3y HS: trả lời 3 3 1) Đúng 3)(x 1) (1 x) GV: treo bảng phụ ghi 2) Sai 4)x2 1 1 x2 sẳn ý c 3) Đúng 5)(x 3)2 x2 2x 9 4) Sai A B 2 B A 2 5) Sai 3 3 HS: nhận xét A B B A GV: gọi HS nhận xét HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (7’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại hai hằng đẳng thức vừa học là lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu - Làm bài 26/sgk-14: a/ (x+2y)3 = x3 + 6x2y+12xy2 + 8y3 3 3 2 1 1 1 1 2 3 1 9 27 b / x 3 x 3. x .3 3. x.3 3 x3 x2 x 27 2 2 2 2 8 4 2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - học thuộc 2 công thức -làm bài tập còn lại - Tiết sau : hằng đẳng thức tiếp theo IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết 6 Tuần 3 §5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Hiểu được các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương. - Kỹ năng: Vận dụng được các hằng đẳng thức tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương để giải bài tập. - Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác, cẩn thận. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: công thức tổng, hiệu của hai lập phương . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. - Học sinh: Xem trước bài học, bài tập sgk . III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). Kiểm tra sỉ số 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút). HS1: Tính. (a + b)(a2 – ab + b2) HS2: Tính. (a – b) (a2 + ab + b2) 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. (lồng vào bài cũ) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh Kiến thức 1: (17 phút). Tổng hai lập phương. Mục đích của hoạt động:học sinh hiểu và vận dụng được công thức 6. Tổng hai lập phương : GV: từ phần kiểm tra HS: lắng nghe ?1 bài cũ GV giới thiệu bài (a b)(a2 ab b2 ) mới a3 a2b ab2 a2b ab2 b3 GV: (a + b)(a2 – ab + HS: lắng nghe a3 b3 b2) = a3 + b3 và đây chính là hằng đẳng thức tổng hai lập phương GV: đưa ra với A,B là HS: ghi bài Vậy với A, B là các biểu thức tùy ý ta có các biểu A3 B3 (A B)(A2 AB B2 ) (6) GV: Hãy phát biểu HS: Tổng hai lập ?2. hằng đẳng thức tổng phương của hai biểu hai lập phương của hai thức bằng tích của biểu thức thành lời tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức. GV: cho HS làm phần HS: thực hiện dựa vào * Áp dụng : áp dụng công thức vừa học a) Viết x3 8 dưới dạng tích GV: gọi HS nhận xét HS: nhận xét x3 8 x3 23 (x 2)(x2 2x 4) 27x3 1 (3x)3 13 (3x 1)(9x2 3x 1) GV: cho HS làm bài 30a HS: đọc đề b) Viết (x+1)(x2 –x+1) dưới dạng tổng GV: gọi HS nêu cách HS: trả lời (x 1)(x2 x 1) x3 13 x3 1 làm Bài 30/sgk-16 : Rút gọn biểu thức GV: HD HS cách làm HS: lắng nghe và thực 2 3 Áp dụng hằng đẳng hiện a) (x 3)(x 3x 9) (54 x ) 3 3 3 thức tổng hai lập x 3 54 x 3 3 phương, bỏ dấu ngoặc, x 27 54 x 27 rồi rút gọn kết quả GV: gọi HS lên bảng HS: thực hiện làm Kiến thức 2 : Hiệu hai lập phương (13 phút). Mục đích của hoạt động:học sinh hiểu và vận dụng được công thức. 7. Hiệu hai lập phương : GV: từ phần kiểm tra HS: lắng nghe ?3 bài cũ GV giới thiệu bài (a b)(a2 ab b2 ) mới a3 a2b ab2 a2b ab2 b3 GV: (a - b)(a2 + ab + HS: lắng nghe a3 b3 b2) = a3 - b3 và đây chính là hằng đẳng Vậy với A, B là các biểu thức tùy ý ta có thức hiệu hai lập 3 3 2 2 A B (A B)(A AB B ) (7) phương GV: đưa ra với A,B là HS: ghi bài ?4. các biểu GV: Hãy phát biểu HS: Hiệu hai lập hằng đẳng thức hiệu phương của hai biểu hai lập phương của hai thức bằng tích của hiệu biểu thức thành lời hai biểu thức với bình Áp dụng : phương thiếu của tổng hai biểu thức. GV: cho HS làm phần HS: thực hiện dựa vào a)(x 1)(x2 x 1) x3 13 x3 1 áp dụng công thức vừa học b)8x3 y3 (2x)3 y3 GV: gọi HS nhận xét HS: nhận xét 2 2 (2x y) (2x) 2xy y (2x y)(4x2 2xy y2 ) GV: treo bảng phụ câu HS: thực hiện theo y/c c/ Đánh dấu vào ô có đáp số đúng x3 + 8 c cho HS lên bảng GV đánh dấu vào ô đúng Bài 30/sgk-16 : Rút gọn biểu thức GV: cho HS làm bài 30b HS: đọc đề (2x y)(4x2 2xy y2 ) (2x y)(4x2 2xy y2 ) GV: gọi HS nêu cách HS: trả lời (2x)3 y3 2x 3 y3 làm 3 3 3 3 3 GV: gọi HS lên bảng HS: thực hiện 8x y 8x y 2y làm HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (8’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại hai hằng đẳng thức vừa học là tổng , hiệu của hai lập phương. - Bài 32/sgk-16: Điền vào ô trống a/ (3x + y)( 9x2 – 3xy + y2 ) = 27x3 + y3 b/ (2x – 5 ) .( 4x2 + 10x + 25 ) = 8x3 – 125 - Bài 37/sgk-17: (trên bảng phụ). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - học thuộc 2 công thức -làm bài tập còn lại - Tiết sau : luyện tập IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Kí duyệt Tuần 3 Ngày : 22/8/2019 Dương Kim Bình
Tài liệu đính kèm: