Giáo án Đại số 8 - GV: Trần Trung Hiếu - Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Giáo án Đại số 8 - GV: Trần Trung Hiếu - Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

§3. PHƯƠNG TRÌNH

 ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

A. Mục Tiêu :

- Củng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.

- Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế , quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất .

B. Chuẩn Bị :

 - GV :

 - HS :

C. Tiến Trình Bài Dạy :

 

doc 2 trang Người đăng ngocninh95 Lượt xem 1076Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 8 - GV: Trần Trung Hiếu - Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 20, tiết : 43
Ngày soạn : 05/11/2009
§3. PHƯƠNG TRÌNH
 ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
A. Mục Tiêu :
- Củng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
- Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế , quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất .
B. Chuẩn Bị :
 - GV :
 - HS :
C. Tiến Trình Bài Dạy :
Hoạt động của GV
Họat động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- HS1:Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn ? 
Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau : 2x + 1 = 0 , 2y = 1 , 
x2 +3 = 0 , 0x – 3 = 0 , 7 – 3x = 0
Xác định hệ số a, b cho từng phương trình bậc nhất một ẩn .
- HS2: Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn ?
Giải phương trình : 10 – 4x = 2x -3
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn, GV cho điểm HS.
- GV giới thiệu bài mới.
- HS1 : + nêu định nghĩa theo SGK.
+ Các phương trình bậc nhất là : 2x+1 = 0 ( a = 2, b = 1 ), 2y = 1(a = 2, b = -1 ), 7 - 3x = 0 (a = -3, b = 7). 
- HS2 : + Nêu hai quy tắc theo SGK.
+ Giải phương trình : 10 – 4x = 2x -3
Û - 4x – 2x = -3 – 10
Û - 6x = - 13 Û x = -13/6
Hoạt động 2 : Xây dựng cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 .
- GV đưa ví dụ 1 và ví dụ 2 lên bảng phụ. Cho HS thảo luận nhóm nghiên cứu và đưa ra các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ 1, 2 SGK trang 10.
- GV nhận xét bổ sung và đưa cách giải.
- GV lưu ý : Ta thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc đối với các phương trình không có mẫu và quy đồng khử mẫu hai vế của phương trình đối với các phương trình có mẫu bằng số .
- Thảo luận nhóm. Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả .
- HS quan sát bảng phụ và ghi nhớ .
1. Cách giải :
Tiến hành 3 bứơc :
1.Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng khử mẫu hai vế của phương trình ( nếu cần ) .
2. Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia .
3. Thu gọn và giải phương trình nhận được .
Hoạt động 3 : Aùp dụng
- GV đưa ví dụ 3 lên bảng phụ .
Trong thực hành ta chỉ trình bày bài giải như ví dụ 3 và các phép biến đổi phương trình được sử dụng ở đây phải là các phép biến đổi tương đương do đó sau mỗi bước biến đổi ta có thể sử dụng dấu tương đương trước mỗi phương trình .
- Cho HS giải các phương trình :
 a. 3x – 2 = 2x - 3
 b. x - 
- Tai sao ta lại chuyển các hạng tử chứa ẩn về một vế , hằng số về một vế mà không chuyển tất cả về vế trái để đưa về dạng ax +b =0 như tên bài học ?
Do đó tuy nói là giải phương trình đưa được về dạng ax+b = 0 nhưng ta lại biến đổi thẳng về dạng ax= 1 để trực tiếp tìm x .
- Nội dung chú ý 1 là gì ?
Chú ý 1 giới thiệu cho ta cách thường dùng để giải một phương trình .
- GV giới thiệu ví dụ 4 SGK 
Chú ý 2 cho ta một trường hợp đặc biệt có thể gặp khi giải phương trình,đó là trường hợp mà sau khi biến đổi phương trình nhận được có hệ số của ẩn = 0 khi đó phương trình có thể có vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x .
- GV giới thiệu ví dụ 5 ,6 SGK.
- HS quan sát và lắng nghe.
- Cả lớp làm vào vở .
 + HS TB ¯ câu a 
 + HS khá , giỏi câu b.
- Gọi 2 HS lên bảng giải.
Nếu theo cách làm thứ hai thì các hằng số sau khi chuyển sang vế trái sẽ được thu gọn thành hằng số b khi giải phương trình ax + b = 0 lại phải chuyển sang vế phải cách làm này dài do phải chuyển vế nhiều lần. 
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
 Giải các phương trình :
a. 3x – 2 = 2x - 3
Û 3x – 2x = -3 +2 
Û x = -1
b. x - 
Û12x –(5x+2).2 = (7-3x).3
Û12x –10x – 4 = 21 – 9x
Û12x – 10x + 9x = 21 + 4
Û11x = 25
Û x= 
*Chú ý : (SGK)
Hoạt động 4 : Củng cố
- Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình đưa được về dạng ax +b = 0 ?
- Trả lời các BT 10 ,13 trang 12,13 SGK (Thảo luận nhóm )
- Giải các phương trình sau :11c,12a
- 1 HS trả lời.
- Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời.
- Giải các phương trình :
11c/ 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x) Û 5 – x + 6 = 12 -8x
 Û - x +8x = 12 – 11 Û 7x = 1 Û x = 1/7
12a/ 
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững các bước chủ yếu để giải phương trình đưa được về dạng ax +b = 0 .
- Xem và làm lại các ví dụ SGK .
- Làm các BT còn lại ,chuẩn bị các BT phần luyện tập .

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 43.doc