Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 9+10

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 9+10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 9 Ngày soạn: 
Tiết 17 Ngày dạy:
Bài :
 ÔN TẬP 
 I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật 
và cơ khí
 1.2.Kỹ năng: Giải được các câu hỏi và bài tập ôn tập
 1.3.Thái độ: Ôn tập nghiêm túc chuẩn bị cho kiểm tra một tiết.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV: -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức như trong SGK -Phiếu học tập: in hình vẽ 
các bài 1, 2,3,4 SGK
 2.HS: Xem lai kiến thức đã học.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV giới thiệu các nội dung Cả lớp chú ý lắng nghe GV giới thiệu.
trong phần vẽ kĩ thuật.
-GV:Lần lượt cho HS trả lời -HS hoạt động cá nhân trả lời lần lượt theo nội 
câu hỏi sau : dung câu hỏi do GV yêu cầu. SPHS:
1.Vì sao phải học môn vẽ kĩ 1.Học bản vẽ kĩ thuật ứng dụng vào sản xuất, đời 
thuật ? sống và tạo điều kiện học tốt các môn khác. 
2.Thế nào là bản vẽ kĩ thuật ? 2.Bản vẽ kĩ thuật là tai liệu kĩ thuật gồm các hình 
bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì vẽ kĩ thuật và các thông tin cần thiết khác được 
? trình bày theo quy tắc thống nhất 
3. Thế nào là phép chiếu Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong thiết kế và chế 
vuông góc ? phép chiếu này tạo .
dùng để làm gì ? 3.Phép chiếu vuông góc các tia chiếu vuông góc 
4. Các khối hình học thường với mặt phẳng chiếu 
gặp là những khối hình học phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu 
nào ? vuông góc 
5. Hãy nêu đặc điểm hình 4. Các khối hình học thường gặp : Khối đa diện 
chiếu của các khối đa diện ? và khối tròn xoay .
6.Khối tròn xoay thường được 5. Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích 
biểu diễn bằng hình chiếu nào thước : Chiều dài , chiều rông và chiều cao ? 6.Thường được biểu diễn bởi hình chiếu đứng và 
7. Thế nào là hình cắt ? hình hình chiếu bằng .
cắt dùng để làm gì ? 7. Hình cắt dùng biểu diễn phần vật thể sau mặt 
8.Kể một số bản vẽ thường phẳng cắt .
dùng và công dụng của chúng 8 .Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi 
? tiết máy.
 -Bản vẽ lắp dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng 
 sản phẩm .
 -Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế, thi công xây 
 dựng ngôi nhà. 
 Hoạt động 2: Phần bài tập
Bài 1:-Cho HS đọc bài tập 1 -HS làm việc cá nhân để đưa ra câu trả lời:
-GV cho HS quan sát và yêu -Bảng 1 :1-C ;2-A ;3 – B ;4 -A ; 5 -D
cầu hoàn thành bảng 1.
Gợi ý: Hãy quan sát vật thể 
hình b gồm các mặt A;B;C;D , -Cả lớp chú ý lắng nghe bạn đọc
hình chiếu ở hình a gồm hình -HS làm việc theo nhóm để đưa ra câu trả lời:
1;2;3;4;5 Hãy đánh dấu x 
 Bài 2:
váo bảng 1 để chỉ sự tương 
quan giữa mặt và hình Vật thể 
-Cho HS đọc bài tập 2 A B C
-GV cho HS quan sát và yêu 
cầu hoàn thành bảng 2 theo Hình chiếu
nhóm. Hình chiếu 3 1 2
Gợi ý:Hãy quan sát vật thể ở đứng
hình a : (A; B; C). và các hình Hình chiếu 4 6 5
chiếu b :(1;2;3;4;5;6;7;8;9); bằng
thừ đó đánh dấu x vào bảng 2 
để chỉ sự tương quan giữa vật Hình chiếu 8 8 7
thể và hình. cạnh 
-Cho HS đọc bài tập 3 Cả lớp chú ý lắng nghe bạn đọc
-GV yêu cầu HS làm bài tập 3 -HS làm việc cá nhân để đưa ra câu trả lời
Hãy quan sát các hình chiếu Bài 3:
ở hình a và hình b : từ đó -HS làm việc theo nhóm điền dấu x vào bảng 3, 4 
đánh dấu x vào bảng 3 và .
bảng 4 để chỉ sự tương quan Bảng 3
giữa các khối và hình -Hình trụ :C
 -Hình hộp :A
 - Hình hình chóp cụt :B
 Bảng 4 
 -Hình trụ : C -Hình nón cụt :B
 -Hình chỏm cầu : A 
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học -Học thuộc toàn bộ câu hỏi 
 thảo luận từ câu 1 câu 8 -Vẽ lại các hình chiếu của các vật thể ở bài tập 1, 
 2. Tiết sau kiểm tra giữa kỳ.HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) GV yêu cầu một số HS nêu nội dung 
chính trong phần lý thuyết ôn tập.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 .
Tuần 9 Ngày soạn:
Tiết 18 Ngày dạy:
 KIỂM TRA MỘT TIẾT
 I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Kiểm tra các kiến thức cơ bản trong phần I vẽ kĩ thuật: Học vẽ kĩ thuật để ứng 
dụng vào sản xuất và đời sống.
 -Đặc điểm của phép chiếu vuông góc, vị trí các hình chiếu và hướng chiếu của 
hình chiếu.
 - Khái niệm khối đa diện, hình chiếu của hình lăng tru đều.
 -Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào.Đặc điểm hình chiếu của hình cầu.
 -Công dụng của hình cắt, bản vẽ chi tiết bản vẽ nhà, 
 1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày, kĩ năng đọc các hình chiếu của vật thể đã cho.
 1.3. Thái độ : Giaó dục cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra, làm việc độc lập. 
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực tư duy để áp dụng vẽ kỹ thuật.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Đề kiểm tra, ma trân đề.
 2.HS: Ôn tập kiến thức.
 III.MA TRÂN ĐỀ (kèm theo)
 IV.NỘI DUNG ĐỀ
 A.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng. VD: 1B, 2C . Câu 1: Nội dung bản vẽ nhà gồm:
A. Hnh chiếu bằng, hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh.
B. Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
C. Hình cắt, hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh.
D. Hình chiếu bằng, hình chiếu đứng, mặt cắt.
Câu 2: Hình chiếu cạnh có hướng chiếu :
A. Từ trên xuống. B. Từ phải sang trái. C. Từ trái sang phải. D. Từ trước ra 
sau.
Câu 3: Đinh vít là chi tiết có ren gì?
A. Cả ren trong và ren ngoài. B. Ren trong. C. Ren ngoài . D. Ren bị che 
khuất.
Câu 4: Hình cắt là hình biễu diễn phần vật thể :
A. Trên mặt phẳng cắt . B. Trong mặt phẳng cắt .
C. Trước mặt phẳng cắt D. Sau mặt phẳng cắt .
Câu 5: Các kích thước thể hiện hình chiếu bằng của hình hộp chữ nhật là:
A. dài, rộng.B. dài, cao, rộng. C. dài, cao. D. rộng, cao.
Câu 6: "Đồng dẻo hơn thép, khó đúc" thể hiện các tính chất cơ bản nào của vật liệu:
A. Cơ học và hoá học. B. Hoá học và lí học.
C. Tính vật lý và công nghệ. D. Cơ học và công nghệ.
Câu 7: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ,hình chiếu cạnh của hình nón là :
A. Hai hình tam giác , một hình tròn B. Ba hình tròn
C. Ba hình tam giác D. Hai hình tròn, một hình tam giác
Câu 8: Trình tự đọc một bản vẽ chi tiết là :
A. Khung tên-hình biễu diễn-kích thước-yêu cấu kĩ thuật-tổng hợp.
B. Khung tên– yêu cầu kĩ thuật– hình biễu diễn– kích thước –tổng hợp
C. Hình biễu diễn-khung tên- kích thước - yêu cầu kĩ thuật – tổng hợp
D. Khung tên-kích thước–hình biễu diễn– yêu cầu kĩ thuật–tổng hợp.
Câu 9: Vị trí hình chiếu bằng nằm ở
A. bên trái hình chiếu cạnh. B. phía trên hình chiếu đứng.
C. bên phải hình chiếu đứng D. phía dưới hình chiếu đứng.
Câu 10: Hình lăng trụ đều có đáy là?
A. Hình tam giác B. Hình chữ nhật C. Hình đa giác đều D. Hình bình hành
Câu 11: Bản vẽ nhà là loại:
A. Bản vẽ lắp. B. Bản vẽ xây dựng. C. Bản vẽ chi tiết. D. Bản vẽ cơ khí.
Câu 12: Khối trụ được tạo thành khi quay quanh trục quay ...
A. một tam giác vuông. B. một hình phẳng.
C. một nửa hình tròn. D. một hình chữ nhật.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà.
Câu 2. (1,5 điểm) Nêu các loại vật liệu kim loại màu phổ biến thường gặp trong cuộc 
sống. Câu 3. (1,5 điểm) Vẽ các hình chiếu của vật thể sau:
V.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
 A.Phần trắc nghiệm (6.0đ)
Mỗi đáp án đúng HS được hưởng 0,5 đ
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 B C C D A D A A D C B B
 B.Phần tự luận (4.0đ)
Câu 1.Trình tự đọc bản vẽ nhà:
 - Khung tên (tên gọi, tỉ lệ bản vẽ) (0,25 điểm)
 -Hình biểu diễn ( Tên gọi hình chiếu, tên gọi mặt cắt) (0,25 điểm)
 -Kích thước (Kích thước chung và kích thước từng bộ phận) (0,25 điểm)
 -Các bộ phận ( Số phòng, số của sổ v.v...) (0,25 điểm)
Câu 2. Kim loại màu: Đồng và hợp kim của đồng (0,75 điểm), nhôm và hợp kim của 
nhôm (0,75 điểm).
Câu 3. Mỗi hình chiếu vẽ đúng HS được hưởng 0,5 điểm.
 VI.THỐNG KÊ SAU KIỂM TRA
Lớp 0 5 5 6,5 6,5 8 8 10
 Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng
8A
8B VII.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.........
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . . Tuần 10 – Tiết 19 Ngày soạn:
Chương IV: Ngày dạy:
 CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP
 Bài 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Giúp học sinh:
 -Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy.
 -Biết được các kiểu lắp ghép chi tiết máy.
 1.2.Kỹ năng: -Nhận biết một số mối ghép thông dụng trên các bộ phận máy hoặc 
đồ gia dụng -Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích hình dạng chi tiết máy.
 1.3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV:Giáo án + Hình vẽ: H24.2, H24.3 SGK + Vật liệu: bulông, đai ốc, bánh 
răng, lò xo, vòng bi.
 2.HS: Xem bài trước ở nhà.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới: -Cho HS quan sát côn, đai ốc và giới thiệu đây là các chi tiết .Vậy Chi 
tiết máy là gì ? Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ? 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: -Cho HS quan sát côn, đai ốc và giới thiệu đây là các chi tiết .Vậy Chi tiết 
máy là gì ? Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ?
- HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán.
 SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức 1:Tìm hiểu chi tiết máy là gì ?
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Cho HS quan sát hình - Quan sát hình 24.1 SGK I.Khái niệm về chi tiết 
24.1 SGK và cụm trước máy 
xe đạp thật rồi hỏi 1.Chi tiết máy là gì?
+ Cụm trục trước của xe + Hai đến ba em trả lời Chi tiết máy là phần tử đạp cấu tạo gồm những theo yêu cầu của GV, các có cấu tạo hoàn chỉnh và 
phần tử nào ? công dụng bạn khác chú ý lắng nghe thực hiện một nhiệm vụ 
của từng phần tử ? rồi nhận xét bổ sung. nhất định trong máy.
+Trong cụm trước của xe HS làm việc cá nhân rồi *Dấu hiệu nhận biết chi 
có thể thiếu 1 phần tử trả lời: tiết máy: là phần tử có 
hay không ? Tại sao? SPHS : Không tách rời cấu tạo hoàn chỉnh và 
-Các phần tử trên có được nữa và có nhiệm vụ không thể tháo rời ra 
chung đặc điểm gì ? các nhất định trong máy. được nữa.
phần tử trên gọi là các 2.Phân loại chi tiết máy:
chi tiết máy. -Nhóm chi tiết có công 
Vậy chi tiết máy là gì? -HS quan sát hình 24.2 dụng chung.
- Để nhận biết và mở SGK -Nhóm chi tiết có công 
rộng về chi tiết máy yêu -HS hoạt động cá nhân dụng riêng.
cầu HS quan sát hình rồi trả lời theo yêu cầu 
24.2 SGKrồi hỏi: của GV.
 +Hãy cho biết phần -HS hoạt động cá nhân 
phân tử nào không phải rồi trả lời.SPHS : các 
là chi tiết máy ? tại sao ? phần tử cấu tạo hoàn 
 + Nêu dấu hiệu để chỉnh và không thể tháo 
nhận biết chi tiết máy? rời ra được hơn nữa.
- Khung xe đạp , xích xe -HS trả lời cá nhân.
đạp có phải là chi tiết SPHS : Khung xe đạp , 
máy không ? tại sao ? xích xe đạp là các chi tiết 
- GV cho hs quan sát : máy vì có cấu tạo hoàn 
Đai ốc , bu lông , vít, lò chỉnh và không thể tháo 
xo ..kim máy khâu, rời được hơn nữa .
trục, cam và đặt câu -HS quan sát các chi tiết.
hỏi:
 + Các chi tiết máy đó HS thảo luận theo nhóm 
được sử dụng trong nhiều nhỏ(2-3em) rồi trả lời 
loại máy khác nhau ? chi theo yêu cầu của GV.
tiết nào được sử dụng 
 SPHS :Được phân thành 
trong 1 máy nhất định?
 hai loại :chi tiết có công 
- Chi tiết máy được phân dụng chung và chi tiết có 
thành mấy loại ? đó là công dụng riêng .
loại nào?
* Muốn tạo thành một 
máy hoàn chỉnh các chi 
tiết máy phải được lắp 
ghép như thế nào ? 
Kiến thức 2:Tìm hiểu chi tiết máy lắp ghép với nhau như thế nào? ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được các chi tiết máy được lắp ghép với 
 nhau bằng các mối ghép.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: Thông báo :Các chi tiết -Lớp lắng nghe GV thông II.Các chi tiết máy được 
được ghép với nhau bằng báo lắp ghép với nhau như 
đinh tán là mối ghép cố thế nào?
định và bằng trục quay là Các chi tiết máy được 
mối ghép động . ghép với nhau bằng mối 
-Vậy các chi tiết máy -HS hoạt động cá nhân ghép cố định và mối ghép 
được lắp ghép với nhau rồi trả lời: động.
như thế nào?
 SPHS : Chi tiết máy được a. Mối ghép động: các 
 lắp ghép với nhau theo chi tiết không có 
-Thế nào là mối ghép cố hai kiểu: Ghép cố định và chuyển động tương 
định? Thế nào là mối ghép động. đối với nhau.
ghép động. b. Mối ghép cố định: 
 các chi tiết có chuyển 
-Chiếc xe đạp gồm -SPHS : Có mối ghép cố 
 động tương đối với 
những kiểu mối ghép định, có mối ghép động.
nào? Hãy kễ tên một vài nhau. Gồm hai loại: 
mối ghép đó. mối ghép tháo được 
 và mối ghép không 
 tháo được.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - +Sưu tầm các 
 mối ghép: ren,tán, hàn + Tìm hiểu đặc điểm các mối ghép + Xem bài trước 
 ở nhà.
HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) 
 Câu hỏi đánh giá:
 - Tại sao khi chế tạo các máy để phục vụ con người thường gồm nhiều chi tiết 
ghép lại với nhau?
 -Chi tiết máy là gì?gồm những loại nào?
 -Xích xe đạp và ổ bi có được coi là chi tiết máy không? Tại sao? 
 -Các chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào?
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ..
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_8_tuan_910.doc