Tuần 7 Ngày soạn: Tiết 13 Ngày dạy: Bài 15: BẢN VẼ NHÀ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Biết nội dung và công dụng của bản vẽ nhà -Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận trên bản vẽ nhà. 1.2.Kỹ năng: Quan sát, phân tích bản vẽ, đọc bản vẽ nhà đơn giản. 1.3.Thái độ: Cẩn thận, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm . 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án 2.HS: Chuẩn bị như phần dặn dò ở tiết 12 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Trả bài thực hành tiết trước. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài b) Cách thức hoạt động: Bản vẽ nhà là bản vẽ thường dùng trong -HS ghi nhân thông tin. lĩnh vực xây dựng. Bản vẽ gồm các hình SPHS: HS có hứng thú tìm hiểu kiến biểu diễn và các số liệu xác định hình thức mới. dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà để hiểu rõ nội dung của bản vẽ nhà và cách đọc bản vẽ nhà đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài : “Bản vẽ nhà”. Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà a) Mục đích hoạt động: HS nắm được khái niệm bản vẽ nhà là gì và nội dung cũng như công dụng của nó. b) Cách thức hoạt động: -Bản vẽ nhà dùng trong -HS trả lời. I.Nội dung bản vẽ nhà: những việc nào? SPHS: Bản vẽ nhà dùng - Bản vẽ nhà gồm các trong thiết kế, thi công, HBD và các số liệu cần xây dựng ngôi nhà. thiết để xác định hình GV cho HS quan sát hình dạng, kích thước, cấu tạo phối cảnh nhà một tầng, - HS quan sát hình phối của ngôi nhà. bản vẽ nhà. cảnh nhà một tầng, bản vẽ nhà. - Bản vẽ nhà dùng trong -Mặt đứng có hướng thiết kế, thi công, xây chiếu từ phía nào của dựng ngôi nhà. ngôi nhà? - Hướng chiếu từ phía * Nội dung của HBD - Mặt đứng diễn tả mặt trước. trong bản vẽ nhà: nào của ngôi nhà? - Mặt bằng: đặt ở vị trí - Mặt bằng có mặt phẳng - Diễn tả mặt chính, lan HC bằng nhằm diễn tả vị cắt đi ngang qua các bộ can. trí, kích thước các tường, phận nào của ngôi nhà? vách, cửa đi, cửa sổ, - Diễn tả các bộ phận nào - Cắt ngang qua cửa sổ và Mặt bằng là HBD quan của ngôi nhà? song song với nền nhà. trọng nhất của bản vẽ nhà. - Diễn tả vị trí, kích thước -Mặt đứng: đặt ở vị trí - Mặt cắt có mặt phẳng của tường, vách, cửa đi, HC đứng hoăc chiếu cắt song song với mặt cửa sổ và kích thước cạnh nhằm diễn tả hình phẳng chiếu nào? chiều dài, chiều rộng của dạng bên ngoài gồm có mặt chính hoặc mặt bên. - Mặt cắt diễn tả các bộ ngôi nhà, của các phận nào của ngôi nhà? phòng, - Mặt cắt: đặt vị trí HC cạnh hoặc chiếu đứng GV kết luận lại: - Song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc nhằm biểu diễn các bộ + Mặt đứng là HC mặt chiếu cạnh. phận và kích thước của ngoài của mặt chính, mặt ngôi nhà theo chiều cao bên của ngôi nhà - Diễn tả kích thước mái, nền, móng nhà theo chiều + Mặt bằng là hình cắt có cao mặt phẳng cắt song song với mặt sàn nhà và cắt qua các cửa sổ. + Mặt cắt là hình cắt có Mp cắt song song với Mp chiếu cạnh hoặc Mp chiếu đứng. - Bản vẽ nhà gồm những HBD nào? - Các hình biểu diễn được đặt ở vị trí nào trên bản vẽ? Gồm: mặt bằng, mặt Kích thước: đứng, mặt cắt. - Các kích thước ghi trên + Mặt bằng đặt vị trí HC bản vẽ có ý nghĩa gì? bằng + Kích thước của ngôi + Mặt đứng thường ở vị nhà của từng phòng, từng trí HC đứng hoặc cạnh bộ phận? +Mặt cắt đặt ở vị trí HC GV tổng kết các nội cạnh. dung như trong SGK. - Cho biết kích thước chung và kích thước của từng phòng. + HS nêu kích thước chung và kích thước từng phòng Kiến thức 2: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà a) Mục đích hoạt động: HS nắm được tại lớp cách đọc bản vẽ nhà theo các bước. b) Cách thức hoạt động: - Nêu trình tự đọc bản vẽ .SPHS: - Đọc: khung tên, III. Đọc bản vẽ nhà: nhà? hình biểu diễn, kích Trình tự đọc: thước, các bộ phận. - Đọc khung tên - Nhà một tầng. - Hãy nêu tên gọi ngôi - Hình biểu diễn nhà? - Tỉ lệ 1:100. - Kích thước - Hãy cho biết tỉ lệ bản - Mặt đứng, mặt bằng, - Các bộ phận vẽ? mặt cắt A-A. - Hãy nêu tên gọi của - Dài 6300, rộng 4800, hình chiếu và tên gọi mặt cao 4800. cắt? - Hãy cho biết các kích - Phòng sinh hoạt chung: thước chung của ngôi (4800*2400)+(2400*600), nhà? phòng ngủ 2400*2400, - Kích thước của từng bộ hiên rộng 1500*2400, nền phận? cao 600, tường cao 2700, mái cao 1500. - Có 3 phòng, 1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ, 1 hiên có lan can. - HS lần lượt đọc từng nội - Hãy phân tích các bộ dung theo trình tự trên.. phận của bản vẽ nhà một tầng? Cho HS luyện tập đọc nhiều lần. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SGK – Chuẩn bị bài 16. -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bà mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét V.RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tuần 7 Ngày soạn: Tiết 14 Ngày dạy: Bài 16: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ NHÀ CƠ BẢN I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Biết đọc bản vẽ nhà đơn giản. 1.2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản 1.3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. II.CHUẨN BỊ 1.GV:Giáo án, Tranh bản vẽ nhà ở (H16.1 SGK). 2.HS: Chuẩn bị đọc bài trước ở nhà và chuẩn bị mẫu thực hành. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Công dụng của bản vẽ nhà? Nội dung của các HBD trong bản vẽ nhà? Câu 2: Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà? 3.Bài mới: Như các em đã biết, bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu của ngôi nhà. Để nâng cao khả năng đọc bản vẽ nhà, chúng ta làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ nhà đơn giản”. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài thực hành ( ) a) Mục đích hoạt động: HS nắm được tại lớp mục tiêu, nội dung và trình tư tiến hành đọc bản vẽ nhà. b) Cách thức hoạt động: -Gv giới thiệu mục tiêu - HS nắm mục tiêu bài I. Chuẩn bị bài thực hành. thực hành. II. Nội dung -Yêu cầu HS đọc nội Đọc bản vẽ nhà h 16.1 dung bài thực hành. - HS đọc nội dung bài -GV kiểm tra sự chuẩn bị thực hành. của HS.(phiếu học tập). Hoạt động 2: Tổ chức thực hành ( ) a) Mục đích hoạt động: HS tự thực hành được theo các bước. b) Cách thức hoạt động: -Yêu cầu HS nhắc lại Thực hành theo sự phân công của GV trình tự đọc bản vẽ nhà? Trình tự đọc Nội dung cần Bản vẽ nhà ở. - Gv giới thiệu bản vẽ hiểu nhà ở (H 16.1 SGK). 1. Khung tên - Tên gọi ngôi - Nhà ở -Yêu cầu HS đọc bản vẽ nhà nhà ở theo trình tự: đọc - 1:100 khung tên, HBD, kích - Tỉ lệ bản vẽ thước, các bộ phận. 2. Hình biểu - Tên gọi hình - Mặt đứng, B - HS làm bài vào phiếu diễn chiếu - Mặt cắt A-A, học tập. - Tên gọi hình mặt bằng. - GV theo dõi, uốn nắn. cắt - Chú ý rèn luyện cho HS 3.Kích thước - Kích thước - 1020, đọc đúng các kích thước chi tiết 6000,5900 từng bộ phận của ngôi nhà. - Kích thước - Phòng sinh từng bộ phận hoạt chung: - Yêu cầu HS hình dung 3000x4500 thử hình phối cảnh của ngôi nhà, sau đó GV cho - P ngủ: HS quan sát hình phối 3000x3000 cảnh của ngôi nhà.(nếu - Hiên: có 1500x3000 Khu phụ:3000x3000 + Nền cao:800 + Tường cao: 2900 +Mái cao: 2200 4. Các bộ phận - Số phòng -3 phòng và khu -Số cửa đi và phụ cửa sổ - 3 cửa đi 1 cánh, 8 cửa sổ. - Các bộ phận - Hiên, bếp, hố khác. xí Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS coi lại nội dung bài TH vừa rồi – Chuẩn bị bài 15. -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. 4.Củng cố: Đọc lại bản vẽ nhà ở. 5.Hướng dẫn về nhà: Dặn dò HS chuẩn bị bài tổng kết và ôn tập. V.RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . Tuần 8 Ngày soạn: Tiết 15 Ngày dạy: Chương III: GIA CÔNG CƠ KHÍ Bài 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Biết cách phân loại được các vật liệu phổ biến. Biết tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí . 1.2.Kỹ năng: Phân biệt được tính chất khác nhau giữa kim loại đen, kim loại màu, vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại. Phân biệt được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. 1.3.Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm . 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Các mẫu vật liệu cơ khí. 2.HS: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của bản vẽ nhà. Bản vẽ nhà gồm có những hình chiếu nào? Hình chiếu nào là quan trọng nhất? 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài b) Cách thức hoạt động: Trong đời sống và trong sản xuất con người đã biết HS ghi nhận thông tin. sử dụng các dụng cụ, máy và phương gia công để SPHS: HS có hứng thú làm ra những sản phẩm phục vụ cho con người, tìm hiểu kiến thức mới. nhưng trước hết cần phải có vật liệu. Có những vật liệu cơ khí nào? Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu vật liệu cơ khí a) Mục đích hoạt động: HS tìm hiểu được về vai trò của cơ khí và liên hệ được thực tiễn. b) Cách thức hoạt động Phát dụng cụ cho mỗi HS nhận dụng cụ quan I.Các vật liệu cơ khí phổ nhómvà cho HS quan sát sát bộ mẫu vật liệu cơ khí biến *Vật liệu kim loại HS hoạt động cá nhân rồi 1.Vật liệu kim loại - Vật liệu cơ khí được trả lời: SPHS: a. Kim loại đen: chia làm mấy loại ? đó là - Vật liệu khí được chia Thành phần : Fe và C những loại nào ? làm hai loại . đó là vật *%C<=2.14% : thép - Cho HS quan sát chiếc liệu kim loaị và vật liệu *%C>2.14% : gang xe đạp, yêu cầu hs chỉ ra phi kim loại những chi tiết, bộ phận HS thực hiện theo yêu Ứng dụng: sản xuất đồ của xe làm bằng kim loại. cầu của GV,cả lớp theo gia dụng, làm vật liệu xây dựng,... -Em hãy kể tên những dõi rồi nhận xét, bổ sung máy, thiết bị được làm . b. Kim loại màu: bằng kim loại được làm -Vài HS đứng tại chổ kể -Tồn tại dạng hợp kim. bằng kim loại tên những máy, thiết bị -Dễ kéo dài, dát mỏng, -Vật liệu kim loại được được làm bằng kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, ít phân thành mấy loại ? đó được làm bằng kim loại. oxi hoá,... là những loại nào ? - Vật liệu kim loại được Ứng dụng: sản xúât đồ -Những kim loại nào là chia làm hai loại đó là gia dụng, chi tiết máy,... kim loại đen, những kim kim loại đen và kim loại loại nào gọi là kim loại màu. 2.Vật liệu phi kim: màu?. -HS nêu tên kim loại đen a. Chất dẻo:gồm hai *Kim loại đen: ,kim loại màu. loại: - Thành phần chủ yếu -Chất dẻo nhiệt. của kim loại đen là gì ? -Chất dẻo nhiệt rắn. - Hãy kể vật liệu kim - Thành phần chủ yếu loại đen mà em biết của kim loại đen là Fe va - GV Thông báo :Nếu tỉ C b.Cao su: gồm hai loại: lệ Các bon trong vật liệu - Vật liệu kim loại đen -Cao su tự nhiên. < hoặc = 2,14% thì gọi là :Thép ,gang . -Cao su nhân tạo. thép , nếu tỉ lệ các bon -Cả lớp chú ý lắng nghe trong vật liệu >2,14 % GV thông báo gọi là gang , tỉ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng giòn và cứng - Gang được chia làm mấy loại ? - Thép được chia làm - Gang được chia làm 3 mấy loại?thép các bon loại :Đó là gang xám , dùng dùng trong lĩnh vực gang trắng , gang dẻo nào ? -Thép được chia thành hai loại :Đó là thép các bon và thép hợp kim , *Kim loại màu: thường dùng trong kết - Em hãy kể kim loại cấu xây dựng và cầu màu mà em biết . đường . - Kim loại màu có tính - Kim loại màu : Cu , Al chất gì ? và hợp kim của chúng. - Kim loại màu dẽ kéo dài , dẽ dát mỏng , có tính chất chống mài mòn , chống ăn mòn cao , dẫn - Em hãy cho biết những nhiệt và dẫn điện tốt , ít ứng dụng của kim loại bị ôxy hoá màu ? - Sản xuất đồ dùng gia Cho HS hoàn thành bảng đình ,chế tạo chi tiết máy trang 61 và cho HS trả , làm vật liệu dẫn điện. lời. -HS làm việc cá nhân rồi -Hãy phân biệt sự khác trả lời theo yêu cầu của nhau cơ bản kim loại đen GV. và kim loại màu.Cho đại -HS thảo luận theo nhóm diện vài nhóm trả lời rồi đại diện vài nhóm trả GV nhận xét và chốt lời.Các HS khác chú ý lại kiến thức. lắng nghe nhận xét, bổ *Vật liệu phi kim loại : sung. -Hãy cho vật liệu phi kim loại dùng trong cơ -HS nêu vật liệu phi kim khí mà em biết ? loại dùng trong cơ khí - Vật liệu phi kim loại có theo sự hiểu biết . tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt không ? - Vật liệu phi kim loại - Chất dẻo được chia làm dẫn điện , dẫn nhiệt kém mấy loại ? -Chất dẻo được chia làm - Dẻo nhiệt có tính chất hai loại : Đó là dẻo nhiệt gì? Dùng vào trong lĩnh và dẻo rắn vực nào ? -HS nêu tính chất và -Cho HS hoàn thành công dụng của hai loại bảng trang 62 chất dẻo GV cho HS trả lời rồi -HS hoàn thành cá nhân, GV hoàn thiện câu trả rồi trả lời. các bạn khác lời. chú ý lắng nghe rồi nhận - Cao su có tính chất gì ? xét bổ sung. Cao su được chia thành loại nào ? và chúng được - Cao su được chia làm sử dụng làm gì ? hai loại : Đó là cao su -Hãy phân biệt sự khác nhân tạo và cao su tự nhau cơ bản giữa kim nhiên. loại và phi kim loại. Cho đại diện vài nhóm trả lời -HS thảo luận theo nhóm rồi đại diện vài nhóm trả lời Kiến thức 2:Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí a) Mục đích hoạt động: HS tìm hiểu và nắm được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí b) Cách thức hoạt động - Vật liệu cơ khí có -HS trả lời. SPHS:Tính III.Tính chất cơ bản của những tính chất cơ bản chất cơ học, tính chất hoá vật liệu cơ khí nào ? học, tính chất vật lí, tính 1.Tính cơ học: chịu ngoại công nghệ. lực tác dụng của vật liệu +Tính chất cơ học bao + Biểu thị khả năng của cơ khí. gồm đặc tính gì ? vật liệu chịu được lực tác 2.Tính vật lí: nhiệt độ dụng từ bên ngoài : Như nóng chảy, tính dẫn tính cứng , tính dẻo , tính nhiệt,... bền . 3.Tính hoá học: chịu tác + Tính chất vật lí bao +Thể hiện các hiện tượng dụng của axit, muối, gồm đặc tính gì ? Em có vật lí : Như nhiệt nóng chống ăn mòn. nhận xét gì về tính dẫn chảy , tính dẫn điện , tính 4.Tính công nghệ: tính điện dẫn nhiệt của thép, dẫn nhiệt , khối lượng đúc, tính rèn, tính hàn,... đồng và nhôm? riêng . + Cho biết khả năng của +Tính chất hoá học bao vật liệu chịu được tác gồm đặc tính gì ?Nêu ví dụng hoá học trong các du. môi trường như :Tính chịu axít , muối ,tính chống ăn mòn . + Cho biết khả năng của vật liệu như :Tính đúc , +Tính công nghệ bao tính hàn ,tính rèn , khả gồm đặc tính gì ? Hãy so năng gia công cắt gọt sánh tính rèn của thép và nhôm ? tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản Theo dõi giáo dục tiết suất? kiệm năng lượng GD: Tiết kiệm năng lượng : Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SGK – Chuẩn bị bài 10. -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bà mới. Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): Vật liệu cơ khí gồm mấy loại chính ? +Kim loại được phân loại như thế nào?Cho ví dụ? Tìm hiểu vật liệu phi kim về đặc điểm, tính chất, ứng dụng và tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí, cho VD. GV và các HS khác nhận xét V.RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tuần 8 Ngày soạn: Tiết 16 Ngày dạy: Bài 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Biết hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cơ khí cầm tay đơn giản. 1.2.Kỹ năng: Biết được công dụng và cách sử dụng các dụng cụ cơ khí phổ biến và rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ cơ khí. 1.3.Thái độ: Say mê tìm tòi, nghiên cứu các loại dụng cụ cơ khí thông dụng. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án, chuẩn bị như: cờ lê, mỏ lết, tua vít, ê tô, kìm, búa nguội, cưa, dũa, đục, thước cặp, thước cuộn, thước đo góc 2.HS: Chuẩn bị trước Bài ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luậ của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Như chúng ta đẫ biết, sản phẩm cơ khí rất đa dạng và được sản xuất từ các cơ sở khác nhau. Muốn tạo ra sẩn phẩm cơ khí cần có vật liệu và dụng cụ cơ khí để ra công . vậy dụng cụ cơ khí đơn giản gồm những loại nào, chúng có cấu tạo và công dụng như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài : “ Dụng cụ cơ khí”. - HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra a) Mục đích hoạt động: HS thông qua quan sát và thông tin SGK, thảo luận để tìm hiểu về các dụng cụ trên. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - GV phát dụng cụ cho Đại diện nhóm nhận I.Dụng cụ đo và kiểm mỗi nhóm dụng cụ tra -Yêu cầu HS quan sát -HS làm việc và thảo 1.Thước đo chiều dài các hình vẽ (20 .1; 20 luận theo nhóm . a.Thước lá: .2; 20.3 SGK ) kết hợp HS đại diện nhóm trả -Chế tạo bằng thép dụng với dụng cụ thật .Rồi lời:Thước lá – thước cụ không gỉ, ít co giãn đặt câu hỏi : Hãy nêu cuộn :Có chiều dày từ -Dùng đo chiều dài chi tên gọi, mô tả hình dáng 0,5 1,5 mm, rộng từ tiết, xác định kích thước và công dụng của các 10 2mm ,dài từ sản phẩm. dụng cụ trên hình vẽ. 150mm->1000mm trên -Cho đại diện 1-2 nhóm thước có vạch chia b.Thước cặp: trả lời về cấu tạo, công 1mm, làm bằng thép -Chế tạo bằng thép dụng của thước lá. hoặc hợp kim của nó. không gỉ có độ chính Giới thiệu :Người ta có -Cả lớp chú ý quan sát. xác cao. thể dùng com pa đo -Dùng đo đường kính trong, đo ngoài để kiểm hình trụ và chiều sâu lỗ. -Cả lớp chú ý lắng nghe tra kích thước của vật. GV thông báo. c.Thước đo góc: gồm -Em hãy nêu các dụng êke, ke vuông, thước đo -Ê ke, ke vuông và cụ thường dùng để đo góc vạn năng. thước đo góc vạn năng . góc? -HS trả lời theo yêu cầu -Yêu cầu 1-2 HS trả lời của GV về cách sử dụng thước đo góc vạn năng. -Cho các HS khác nhận -HS nhận xét câu trả lời xét bổ sung GV nhận của bạn rồi lắng nghe xét câu trả lời của HS. GV nhận xét. Kiến thức 2: Tìm hiểu các dụng cụ tháo lắp và kép chặt ( ) c) Mục đích hoạt động: HS thông qua quan sát và thông tin SGK, thảo luận để tìm hiểu về các dụng cụ trên. d) Cách thức tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát Quan sát h20.4 II.Dụng cụ tháo lắp và H.20.4 SGK -Mỏ lết , cà lê dùng để kẹp chặt -Nêu tên gọi, công dụng tháo lắp bu lông, đai a.Dụng cụ tháo lắp: các dụng cụ trên hình ốc -Mỏ lết , cà lê dùng để vẽ? -Tua vít dùng để tháo tháo lắp bu lông, đai -GV yêu cầu HS quan các vít có đầu xẻ rãnh ốc sát h20.5 SGK -Ê tô dùng để kẹp chặt -Tua vít dùng để tháo -Nêu tên gọi, công chi tiết khi gia công các vít có đầu xẻ rãnh dụng, cấu tạo các dụng -Kìm dùng để kẹp chặt b.Dụng cụ kẹp chặt:. cụ trên hình vẽ? chi tiết bằng tay -Ê tô dùng để kẹp chặt - Búa có cán bằng gỗ, chi tiết khi gia công đầu búa bằng thép dùng -Kìm dùng để kẹp chặt để đập tạo lực chi tiết bằng tay -Cưa( loại cưa sắt) dùng III.Dụng cụ gia công để cắt các vật liệu gia - Búa có cán bằng gỗ, công bằng thép hoăc săt đầu búa bằng thép dùng -Đục dùng để chặt vật để đập tạo lực gia công bằng sắt ,thép -Cưa( loại cưa sắt) dùng -Dũa dùng để tạo độ để cắt các vật liệu gia nhẵn bóng hoặc làm tù công bằng thép hoăc săt các cạnh sắc làm bằng -Đục dùng để chặt vật thép gia công bằng sắt ,thép -Dũa dùng để tạo độ nhẵn bóng hoặc làm tù các cạnh sắc làm bằng thép. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Chuẩn bị bài mới: - Em hãy nêu tư thế đứng cưa và thao tác cơ bản khi cưa, kim loại -Để đảm bảo an toàn khi cưa, đục, dũa ta cần chú ý điều gì? HS: Ghi nhận dặn dò của GV. b) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập. c) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) Câu hỏi đánh giá: +Dụng cụ đo và kiểm tra gồm những loại nào? +Nêu công dụng và cấu tạo của thước cặp? +Nêu công dụng của dụng cụ gia công? V.RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . .
Tài liệu đính kèm: