Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 5+6

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 5+6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 5 Ngày soạn:
Tiết 9 Ngày dạy:
Bài 6:
 BIỂU DIỄN REN
 I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: - Học sinh nhận dạng được hình biểu diễn ren trên bản vẽ 
 chi tiết. Biết được quy ước vẽ ren
 1.2.Kĩ năng: Rèn luyện khả năng đọc bản vẽ chi tiết có ren.
 1.3.Thái độ: Yêu thích môn học, tạo được sự tò mò tìm hiểu các loại bản 
vẽ thường dùng.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
II.CHUẨN BỊ
 1.Giáo viên :Chuẩn bị cho cả lớp: Mẫu vật: một số chi tiết trục , ren trên thực tế. 
 2.Học sinh: Vở, SGK, bút chì, giấy A4 và các loại compa , thước kẻ.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài.
 b) Cách thức hoạt động:
GV : Kể tên một số đồ * HS trả lời, HS khác bổ I. Chi tiết có ren (SGK)
vật hoặc chi tiết có ren mà sung
em biết? - Bu lông, đai ốc, trục 
- Hướng dẫn HS quan sát trước và trục sau bánh xe 
hình 11.1 trong SGK. đạp, đầu ống nước, phần 
 - Kể tên một số chi tiết có đầu và phần thân vỏ bút 
ren trong hình 11.1, công bi.
dụng của những phần ren * HS trả lời, HS khác bổ 
này làm gì? sung
- Kết luận ý kiến của học (a) Ghế; (b) Lọ mực; (c) 
sinh. Đui đèn; (d) Đinh vặn; (e) 
 đuôi bóng đèn; (g) đai ốc; 
 1 (h) Bu lông.
 - Ren thường được dùng 
 phổ biến trong cơ khí.
 - Được dùng để lắp ráp 
 các chi tiết với nhau.
 Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức : Tìm hiểu qui ước vẽ ren 
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được qui ước vẽ ren.
 b) Cách thức hoạt động:
-Vì sao ren lại được vẽ -SPHS :Vì ren có kết cấu II. Qui ước về ren
theo quy ước giống nhau? phức tạp nên các loại ren Vì ren có kết cấu phức tạp 
-GV KL đều được vẽ theo cùng 1 nên các loại ren đều được 
 quy ước để đơn giản hoá.
-GV cho HS quan sát một vẽ theo cùng 1 quy ước để 
số mẫu vật có ren ngoài -HS quan sát và trả lời đơn giản hoá.
và hình 11.3 trong SGK: SPHS : 1. Ren ngoài (ren trục)
-Thế nào gọi là ren ngoài? - Ren ngoài là ren được - Ren ngoài là ren được 
 hình thành ở mặt ngoài hình thành ở mặt ngoài 
 của chi tiết. của chi tiết.
-Em hãy chỉ rõ các đường 
chân ren, đỉnh ren, giới - Đường chân ren: vẽ - Đường chân ren: vẽ 
hạn ren, đường kính bằng nét liền mảnh bằng nét liền mảnh
ngoài, đường kính trong? - Đường đỉnh ren: vẽ bằng - Đường đỉnh ren: vẽ bằng 
- Ghi nhận xét vào chỗ nét liền đậm nét liền đậm
(...) trong SGK. - Đường giới hạn ren: vẽ - Đường giới hạn ren: vẽ 
 bằng nét liền đậm. bằng nét liền đậm.
- GV cho 1 - 2 HS lên -HS lên chỉ. 2. Ren trong (ren lỗ)
bảng chỉ ra các đường - Ren trong là ren được 
chân ren, đỉnh ren, giới hình thành ở mặt trong 
hạn ren đó... của lỗ.
 -HS trả lời
- Vậy những đồ vật nào 3.Ren bị che khuất:
 - Chân ghế, đinh vặn, bu 
trong hình 11.1 có ren 
 lông, đuôi bóng đèn. Các đường đỉnh ren, 
trục? đường chân ren và đường 
-GV: Chiếu nội dung ren giới hạn ren được vẽ bằng 
ngoài lên. -HS ghi nhớ đường nét đứt.
GV: Cho HS quan sát 
mẫu vật và hình 11.5 
- Thế nào gọi là ren - Ren trong là ren được 
trong? hình thành ở mặt trong 
 của lỗ.
-Nâng cao : Em hãy chỉ HS lên chỉ vào hình. 
 2 rõ các đường chân ren, SPHS :
đỉnh ren, giới hạn ren, - Đường chân ren: vẽ 
đường kính ngoài, đường bằng nét liền đậm.
kính trong?
 - Đường đỉnh ren: vẽ bằng 
- GV cho 1 - 2 HS lên nét liền mảnh.
bảng chỉ ra các đường 
 - Đường giới hạn ren: nét 
chân ren, đỉnh ren, giới 
 liền đậm.
hạn ren đó...
 - Đui đèn, đai ốc, mặt 
? Vậy những đồ vật nào 
 ghế.
trong hình 11.1 có ren 
trục?
- GV chiếu hình 11.6.
GV : Những trường hợp 
trên đều vẽ ren thấy vậy -Nhóm trả lời và nhận xét 
ren khuất ta phải thể hiện chéo nhau
như thế nào?
GV yêu cầu HSTL nhóm
ND : Khi vẽ hình chiếu 
thì cạnh khuất và đường 
bao khuất được vẽ bằng 
nét gì ?
GV bổ sung nhận xét.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SGK – Chuẩn bị bài 12.
-HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến 
thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 3 Tuần 5 Ngày soạn:
Tiết 10 Ngày dạy:
Bài 6:
 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT CÓ REN
 I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Đọc được bản vẽ côn có ren.
 1.2.Kĩ năng: Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt
 1.3.Thái độ: Hình thành tác phong thái độ làm việc theo quy trình, yêu 
thích môn học.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
II.CHUẨN BỊ
 1.Giáo viên :Chuẩn bị cho cả lớp: - Bản vẽ chi tiết H 10.1.
 2.Học sinh: Vở, SGK, bút chì, giấy A4 và các loại compa , thước kẻ.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Chuẩn bị
 a) Mục đích hoạt động: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 b) Cách thức hoạt động:
- Yêu cầu HS nêu những -HS báo cáo cho GV. I.Chuẩn bị
dụng cụ đã yêu cầu II. Nội dung
chuẩn bị?
- GV kiểm tra sự chuẩn 
bị của HS
 Hoạt động 2: Thực hành
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS biết đọc bản vẽ chi tiết có ren.
 b) Cách thức hoạt động:
GV hướng dẫn các bước - HS đọc nội dung bài III. Thực hành
tiến hành như sau: TH
+Bước 1: Đọc nội dung - HS nghiên cứu nội 
ghi trong khung tên. dung
+ Bước 2: Phân tích các - Xem lại ví dụ mẫu ở bài 
hình chiếu , hình cắt. 9.
+ Bước 3: Phân tích kích 
thước. 1.Đọc bản vẽ chi tiết côn 
 4 + Bước 4: Đọc các yêu có ren và điền vào trình 
cầu kỹ thuật. tự đọc bảng 9.1.
+ Bước 5: Mô tả hình 2. Kẻ bảng theo mẫu 9.1 
dạng và cấu tạo của chi SGK vào bài làm và ghi 
tiết, công dụng của chi phần trả lời vào bảng.
tiết đó. - HS chú ý nghe
* Yêu cầu bài làm trên - HS nghe và ghi nhớ
giấy A4 và hoàn thành tại Học sinh làm bài 
lớp.
- Giới thiệu các tiêu chí - Kẽ 2 bảng theo mẫu 
đánh giá bài thực hành : trình tự đọc 9.1
+ Đọc đúng trình tự và - Quan sát bản vẽ chi tiết 
đọc chính xác . Côn có ren
+ Mô tả rõ ràng nội dung - Điền nội dung vào bảng 
bản vẽ.
+ Trình bày rõ ràng sạch 
đẹp .
=> GV nhận xét và kết 
luận:
- GV nhận xét giờ làm 
bài thực hành: Sự chuẩn 
bị của HS, cách thực 
hiện, thái độ học tập.
- GV thu bài tập thực 
hành và nhận xét qua kết 
quả.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SGK – Chuẩn bị bài 8.
-HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bà mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( Đã lồng ghép đánh giá trong hoạt động 2 ) 
V.RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 5 Tuần 6 Ngày soạn:
Tiết 11 Ngày dạy:
Bài 10:
 BẢN VẼ LẮP
I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.
 1.2.Kĩ năng: Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.
 1.3.Thái độ: Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
II.CHUẨN BỊ
 1.Giáo viên:Giáo án, nghiên cứu bài 13 SGK và SGV công nghệ 8 và mô hình 
vòng đai -Tranh vẽ hình 13.1,13.3,13.4 và bảng phụ 13.2 
 2. Học sinh : Đọc trước bài ở nhà, 
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ: : 
 3.Bài mới: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu 
 bài
 b) Cách thức hoạt động:
Ở các tiết học trước các em đã học về bản vẽ chi tiết, HS ghi nhân thông tin.
bản vẽ ren đó là từng chi tiết của một sản phẩm . Vậy SPHS: HS có hứng thú 
để các chi tiết đó trở thành một sản phẩm hoàn chỉnh tìm hiểu kiến thức mới.
và có thể làm việc tốt thì các chi tiết đó được ghép lại 
với nhau. Vậy để lắp ghép các chi tiết đó đúng theo 
yêu cầu kĩ thuật thi cần một loại bản vẽ nữa đó là bản 
vẽ lắp . vậy bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nó biểu diễn 
cái gì? Để hiểu rõ vấn đề, hôm nay chúng ta sẽ tìm 
hiểu bài bản vẽ lắp.
 Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp
 a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được khái niệm bản vẽ lắp và nội dung 
 6 cũng như công dụng của nó.
 b) Cách thức hoạt động
-Bản vẽ lắp dùng để diễn -HS trả lời.SPHS: BVL I.Nội dung của bản vẽ 
tả cái gì? dùng để diễn tả hình lắp:
 dạng, kết cấu của một sản 1. Khái niệm: BVL dùng 
 phẩm và vị trí tương để diễn tả hình dạng, kết 
 quan giữa các chi tiết cấu của một sản phẩm và 
-BVL thường dùng trong 
 máy của sản phẩm. vị trí tương quan giữa các 
những lĩnh vực nào?
 - BVL chủ yếu dùng chi tiết máy của sản 
 trong thiết kế, lắp ráp và phẩm
GV yêu cầu học sinh sử dụng sản phẩm. 2.Công dụng:BVL chủ 
quan sát hình 13.1 và cho yếu dùng trong thiết kế, 
biết :
 - Gồm hình biểu diễn, lắp ráp và sử dụng sản 
- Trong bảng vẽ lắp gồm kích thước, bảng kê, phẩm.
có những nội dung gì? khung tên. 3. Nội dung bản vẽ lắp 
- Bản vẽ lắp gồm có - Gồm có hình chiếu gồm:
những hình chiếu nào ? đứng, hình chiếu bằng, a/ Hình biểu diễn: gồm 
 hình cắt cục bộ. hình chiếu và hình cắt 
- Trong bản vẽ lắp gồm - Gồm vòng đai, đai ốc diễn tả hình dạng, kết cấu 
có những chi tiết nào? M10, vòng đệm, bulông và vị trí các chi tiết máy .
 M10. b/Kích thước: gồm kích 
 thước chung và kích 
- Trong bản vẽ có những - Gồm kích thước chung 
 thước lắp của các chi tiết. 
kích thước nào? và kích thước lắp của các 
 chi tiết. c/ Bảng kê: gồm số thứ 
 - HS xác định vị trí bảng tự, tên gọi chi tiết, số 
-Hãy xác định phần bảng 
 kê. lượng, 
kê trong bản vẽ lắp?
 d/Khung tên: gồm tên gọi 
- Bảng kê gồm có những sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu 
 - Gồm số thứ tự, tên gọi 
nội dung gì? bản vẽ, cơ sở thiết kế
 chi tiết, số lượng, 
- Trong khung tên có 
những nội dung gì? - Gồm tên gọi sản phẩm, 
 tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở 
- Tóm lại bản vẽ lắp gồm 
 thiết kế.
có những nội dung nào ?
 - Bản vẽ lắp gồm có hình 
 biểu diễn, kích thước, 
 bảng kê, khung tên.
 Kiến thức 2: Đọc bản vẽ lắp
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được các bước đọc bản vẽ lắp.
 b) Cách thức hoạt động
- Đọc bản vẽ lắp ta biết -Trả lời câu hỏi của GV. II.Đọc bản vẽ lắp:
 SPHS: Biết được hình 
 7 được điều gì? dạng kết cấu , vị trí tương Trình tự đọc bản vẽ lắp:
 quan giữa các chi tiết của -Đọc các nội dung ghi 
 sản phẩm.
- Em hãy cho biết trình tự trong khung tên
đọc bản vẽ lắp? - Trình tự đọc bản vẽ là - Đọc bảng kê
 đọc khung tên, bảng kê, 
 - Đọc các HBD
 hình biểu diễn, kích 
 thước, phân tích chi tiết, - Đọc các kích thước
 tổng hợp. - Phân tích chi tiết
-Hãy nêu tên gọi sản -Bộ vòng đai. -Tổng hợp.
phẩm? -Tỷ lệ bản vẽ là 1:2.
-Hãy cho biết tỉ lệ bản -Vòng đai (2), đai ốc (2), 
vẽ? vòng đệm (2), bu lông 
- Hãy nêu tên gọi của các (2).
chi tiết và số lượng của 
chi tiết?
 -Hình chiếu bằng.
-Hãy nêu tên gọi của 
hình chiếu?
 -Hình cắt cục bộ ở hình 
-Nêu tên gọi của hình 
 chiếu đừng.
cắt?
 - Kích thước chung: 140, 
-Hãy nêu các kích thước 
 50, 78. Kích thước lắp 
cần thiết của chi tiết?
 giữa các chi tiết M10. 
 kích thước xác định 
 khoảng cách giữa các chi 
 tiết 50, 110.
-Trên hình chiếu đứng ta - Kích thước: đường kính 
biết được các kích thước vòng đai, khoảng cách 
nào của chi tiết? của hai bulông, bề dày 
 của vòng đai.
 - Chiều dài, chiều rộng 
-Trên hình chiếu bằng ta 
 của vòng đai.
biết được các kích thước 
nào của chi tiết?
- Phân tích chi tiết: hãy -Đai ốc ở trên cùng, đến 
nêu vị trí tương đối giữa vòng đệm, vòng đai, 
các chi tiết trên bản vẽ? bulông M10 ở dưới cùng.
- Tổng hợp:
-Hãy nêu trình tự tháo và -Tháo chi tiết số 2 3 
lắp của bộ vòng đai? 4 1. Lắp chi tiết số 1 
 4 3 2.
-Hãy cho biết công dụng 
của chi tiết? -Ghép các chi tiết hình 
 8 GV cho HS đọc phần chú trụ với các chi tiết khác.
ý trong SGK và hướng 
dẫn giải thích cho HS 
hiểu.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SGK – Chuẩn bị bài 10.
-HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bà mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): GV cầu một vài HS đọc nội dung ghi 
nhớ -Em hãy so sánh nội dung bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết? Nêu trình tự đọc bản vẽ 
lắp. GV và các HS khác nhận xét
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tuần 6 Ngày soạn:
Tiết 12 Ngày dạy:
Bài 14:
 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Đọc được bản vẽ chi tiết: lắp đơn giản .
 1.2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ lắp đơn giản.
 1.3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí .
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Giáo án, Bản vẽ lắp bộ ròng rọc hình 14.1 sách giáo khoa .
 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 9 2.Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu công dụng của bản vẽ lắp? - Câu 2: Nêu trình tự 
đọc bản vẽ lắp?
 3.Bài mới: Các em đã được đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren và có hình cắt 
Để rèn luyện thêm kỹ năng đọc bản vẽ lắp chúng ta cùng làm bài thực hành: “ Đọc 
bản vẽ lắp”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Chuẩn bị ()
 a) Mục đích hoạt động: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
 b) Cách thức hoạt động:
-Giáo viên giới thiệu bài -Học sinh đọc mục tiêu
- Học sinh đọc mục tiêu bài thực hành -Hoạt động nhóm
- Giáo viên cho học sinh đọc mục tiêu . - Học sinh quan sát .
- Giáo viên giới thiệu mô hình . - Nhóm thảo luận
 - Đại diện nhóm trả lời .
 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và trình tự tiến hành
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được tại lớp nội dung và trình tư tiến hành đọc 
 bản vẽ. 
 b) Cách thức hoạt động:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát -Học sinh quan sát .
tranh bản vẽ hình 14.1 , dựa vào nội -Nhóm thảo luận
dung trình tự đọc bảng 13.1 và hỏi :
 -Đại diện nhóm trả lời .
 + Cho biết tên gọi của chi Tiết:?
 + Cho biết tỉ lệ của bản vẽ?
 +Bộ ròng rọc có bao nhiêu chi Tiết: ?
 +Cho biết tên gọi chi Tiết: và số lượng 
chi Tiết: là bao nhiêu?
 + Bản vẽ gồm mấy hình biểu diễn ? 
Tên gọi hình chiếu và hình cắt ? -Học sinh tự ghi phần trả lời vào mẫu
 + Bản vẽ gồm có các kích
thước nào ?
 + Kích thước chung là bao nhiêu ?
 + Kích thước lắp giữa các chi Tiết: ?
 + Kích thước xác định khoảng cách 
giữa các chi Tiết:?
 + Cho biết quan hệ lắp ráp giữa các chi 
 10 Tiết: ?
 + Hãy nêu trình tự tháo, lắp chi Tiết: ?
 + Công dụng của sản phẩm
-Giáo viên cho học sinh ghi phần trả lời 
câu hỏi vào phiếu thực hành theo mẫu 
bảng 13.1
-Giáo viên cho học sinh xem bản vẽ 
lắp bộ ròng rọc
 -Học sinh quan sát
( hình 14.1 ) SGK .
-Giáo viên cho nhóm học sinh thảo luận 
trình tự đọc bản vẽ .
-Giáo viên mời đại diện nhóm lên đọc 
nội dung từng phần .
-Giáo viên cho học sinh thảo luận và 
nêu các bước tiến hành . -Học sinh thảo luận theo nhóm, đại diện 
-Giáo viên mời đại diện từng nhóm lên nhóm trả lời 
trả lời nội dung từng phần .
-Giáo viên nhận xét kết luận
 Hoạt động 3: Tổ chức thực hành
 a) Mục đích hoạt động: HS tự thực hành được theo các bước.
 b) Cách thức hoạt động:
Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn -HS làm việc cá nhân hoàn thành báo 
thành báo cáo thực hành tại lớp. cáo thực hành tại lớp
-Gv thường xuyên theo dõi và uốn nắn 
kịp thời học sinh yếu kém
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS coi lại nội dung bài TH vừa rồi – Chuẩn bị bài 15.
-HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): Giáo viên hướng dẫn HS đánh giá - Học 
sinh tự nhận xét đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét bài thực hành :
 + Sự chuẩn bị của học sinh
 + Thực hiện qui trình .
 11 + Thái độ học tập .
 + Phiếu thực hành .
IV.RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
............
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .
.............................................................................................................................
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_8_tuan_56.doc