Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 5 - Năm học 2019-2020

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 5 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/8/2019
Tiết 9 Tuần 5
 BÀI 9. BẢN VẼ CHI TIẾT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Nội dung của bản vẽ chi tiết.
- Kĩ năng: Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.
- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Nội dung của bản vẽ chi tiết.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Giúp HS tự tìm hiểu và hoàn thành trả lời 
câu hỏi của GV.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Nghiêm túc và bảo quản dụng cụ thực hành.
II. Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng, phấn màu, bản vẽ ống lót, bảng phụ ...
- HS: Nghiên cứu nội dung SGK, thước thẳng, giấy nháp.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ (7’)
 Câu hỏi Đáp án Điểm
Câu 1: Hãy nêu khái niệm Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật: 5đ
về bản vẽ kỹ thuật ? Bản vẽ KT trình bày các thông tin KT của sản 
 phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo 
 các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
Câu 2: Hãy nêu khái niệm Khái niệm hình cắt
về hình cắt ? - Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt 5đ
 phẳng cắt.
 - Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên 
 trong của vật thể. Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt 
 qua được kẻ gạch gạch
3. Bài mới
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (3’)
Mục đích của hoạt động: Tạo tình huống có vấn đế
 Bản vẽ là tài liệu kĩ thuật quan trọng dùng trong thiết kế cũng như trong sản xuất. 
Muốn làm ra một cỗ máy, trứơc hết phải chế tạo từng chi tiết sau đó ráp các chi tiết đó 
lại thành cỗ máy. Bản vẽ chi tiết là tài liệu kĩ thuật gồm hình biểu diễn của chi tiếtvà các 
số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra. Để hiểu như thế nào là bản vẽ chi tiết và cách 
đọc những bản vẽ chi tiết đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Bản vẽ chi tiết”.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của 
 Kết luận của giáo viên
 động học sinh
 Kiến thức 1. Nội dung của bản vẽ chi tiết (13’)
 Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết
 I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Trong quá trình sản xuất, - HS lắng nghe.
để làm ra một chiếc máy, 
trước hết phải tiến hành chế 
tạo các chi tiết của máy sau 
đó mới lắp ghép các chi tiết 
đó lại với nhau để tạo thành 
chiếc máy. Khi chế tạo các 
chi tiết phải căn cứ vào bản 
vẽ chi tiết.
Cho HS xem bản vẽ chi tiết 
ống lót và đặt câu hỏi: 
- Bản vẽ chi tiết gồm có - Gồm hình biểu diễn, kích 
những nội dung nào ? thước, yêu cầu kĩ thuật, 
 khung tên.
- Bản vẽ gồm những hình - Gồm hình cắt và hình 
biểu diễn nào ? chiếu cạnh.
- Những hình biểu diễn đó - Hình biểu diễn đó cho ta - Hình biểu diễn: gồm hình 
cho ta biết đặc điểm nào biết hình dạng bên trong và cắt, mặt cắt diễn tả hình 
của chi tiết ? bên ngoài của ống lót. dạng và kết cấu của chi tiết.
- Trên bản vẽ gồm có - Gồm đường kính ngoài, - Kích thước: gồm tất cả 
những kích thước nào ? đường kính trong và chiều các kích thước cần thiết cho 
 dài. việc chế tạo chi tiết.
- Yêu cầu kỹ thuật của chi - Làm tù cạnh và mạ kẽm. - Yêu cầu kỹ thuật: gồm các 
tiết là gì ? chỉ dẫn về gia công, nhiệt 
 luyện 
- Khung tên thể hiện những - Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ - Khung tên: ghi các nội 
nội dung gì ? lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở dung như tên gọi chi tiết, 
 thiết kế chế tạo vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ 
 quan thiết kế hoặc quản lý 
 sản phẩm.
 Công dụng: bản vẽ chi 
 tiết dùng để chế tạo và kiểm 
 tra chi tiết máy.
 Kiến thức 2. Đọc bản vẽ chi tiết (12’)
 Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ
 II. Đọc bản vẽ chi tiết:
- GV cùng HS đọc bản vẽ Trình tự đọc bản vẽ:
ống lót. Qua đó trình bày - Khung tên.
cách đọc bản vẽ chi tiết. - Hình biểu diễn.
+ Hãy nêu tên gọi, vật liệu, - Tên chi tiết: ống lót. - Kích thước.
tỉ lệ của BVCT? - Vật liệu: thép. - Yêu cầu kĩ thuật.
 - Tỉ lệ: 1:1. - Tổng hợp.
- GV bổ sung trong khung 
tên còn ghi số bản vẽ, người kiểm tra, thời gian và cơ sở 
thiết kế.
+ Hãy nêu tên gọi hình - Hình chiếu cạnh, hình cắt 
chiếu và vị trí hình cắt ? ở hình chiếu đứng.
+ Hãy nêu kích thước - Kích thước chung:n 28, 
chung của chi tiết? 30.
+Kích thước các phần của - Kích thước các phần: 
chi tiết ? đường kính ngoài: n28, 
 đường kính lỗ:n16, chiều 
 dài: 30.
+ Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật - Yêu cầu làm tù cạnh sắc 
khi gia công và xử lí bề mặt và xử lí bề mặt bằng mạ 
? kẽm.
+ Hãy mô tả hình dạng, kết - Chi tiết có dạng ống hình 
cấu của chi tiết, công dụng trụ tròn, dùng để lót giữa 
của chi tiết ? các chi tiết.
HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: Thời lượng thực hiện: 5 phút
 - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: Thời lượng thực hiện: 3 phút
 Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo. “biểu diễn ren”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Thời lượng thực hiện: 2 phút. Nhắc lại KT đã học.
V. Rút kinh nghiệm
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Ngày soạn: 24/8/2019
Tiết 10 Tuần 5
 BÀI 11. BIỂU DIỄN REN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
- Kĩ năng: Biết được quy ước vẽ ren.
- Thái độ: Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Giúp HS tự tìm hiểu và hoàn thàta6p5tra3 
lời câu hỏi của GV.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Nghiêm túc và bảo quản dụng cụ thực hành.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ các hình trong SGK, Một sồ mẫu vật như: bulông, đai ốc, bóng đèn đuôi 
xoắn - HS: Nghiên cứu nội dung SGK, thước thẳng, giấy nháp.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ (7’)
 Câu hỏi Đáp án Điểm
Câu 1: Bản vẽ chi tiết bao Câu 1: Nội dung của bản vẻ chi tiết: 6đ
gồm những nội dung gì? - Hình biểu diễn: gồm hình cắt, mặt cắt diễn tả 
Bản vẽ chi tiết dùng để làm hình dạng và kết cấu của chi tiết.
gì ?
 - Kích thước: gồm tất cả các kích thước cần thiết 
 cho việc chế tạo chi tiết.
 - Yêu cầu kỹ thuật: gồm các chỉ dẫn về gia công, 
 nhiệt luyện 
 - Khung tên: ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, 
 vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế hoặc quản lý 
 sản phẩm. 4đ
 Công dụng: bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và 
 kiểm tra chi tiết máy. 10đ
Câu 2: Hãy nêu trình tự Câu 2: Đọc bản vẽ chi tiết:
đọc bản vẽ chi tiết? Trình tự đọc bản vẽ:
 - Khung tên.
 - Hình biểu diễn.
 - Kích thước.
 - Yêu cầu kĩ thuật.
 Tổng hợp
3. Bài mới
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (3’)
Mục đích của hoạt động: Tạo tình huống có vấn đế
 Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực. Ren được hình thành 
trên mặt ngoài của trục gọi là ren ngoài (ren trục) hoặc được hình thành ở mặt trong của 
lỗ gọi là ren trong (ren lỗ).
 Vậy các ren này được biểu hiện như thế nào trên bản vẽ chi tiết? Đó là nội dung 
của bài học hôm nay: “Biểu diễn ren”.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của 
 Kết luận của giáo viên
 động học sinh
 Kiến thức 1. Chi tiết có ren (13’)
 Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu chi tiết có ren
- Em hãy cho biết một số đồ - Bulông, đai ốc, phần đầu I. Chi tiết có ren.
vật hoặc chi tiết có ren và thân bút bi Ren dùng để lắp ghép các 
thường dùng ? chi tiết hay truyền lực
Cho Hs quan sát tranh vẽ và - Dạng xoắn.
các mẫu vật và đặt câu hỏi:
- Kết cấu ren có dạng gì ? - Lắp ghép các chi tiết hay 
 truyền lực.
- Ren dùng để làm gì ? - Làm cho: - Em hãy nêu công dụng + Mặt ghế được ghép với 
của ren trên các chi tiết của chân ghế.
hình 11.1 SGK ? + Nắp lọ mực đậy kín lọ 
 mực.
 +Bóng đèn lắp với đui đèn.
 + Làm cho hai chi tiết được 
 ghép lại với nhau (Vít cấy).
 + Các chi tiết được ghép lại 
 với nhau. (Bulông, đai ốc).
 Kiến thức 2. Quy ước vẽ ren (12’)
 Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu quy ước vẽ ren
Cho HS quan sát ren trục và II. Quy ước vẽ ren.
các hình chiếu của ren trục. 1. Ren ngoài(ren trục)
-Thế nào là ren trục ? - Ren trục là ren được hình - Là ren được hình thành từ 
 thành từ mặt ngoài của chi mặt ngoài của chi tiết.
 tiết. - Đường đỉnh ren vàgiới 
- Cho HS nhận xét về quy - HS thảo luận và làm vào hạn ren vẽ bằng nét liền 
ước vẽ ren bằng cách làm SGK. đậm. 
bài tập trong SGK. - Đường chân ren vẽ bằng 
 nét liền mảnh.
 - Vòng đỉnh ren được vẽ 
 đóng kín bằng nét liền đậm.
 - Vòng chân ren được vẽ 
 hở bằng nét liền mảnh và 
 chỉ vẽ 3/4 vòng tròn.
 2. Ren trong
Cho HS quan sát ren lỗ và - Là ren được hình thành từ Là ren được hình thành từ 
các hình chiếu của ren lỗ. mặt trong của lỗ. mặt trong của lỗ.
- Thế nào là ren lỗ ? - HS thảo luận và làm vào - Đường đỉnh ren và đường 
 Nhận xét về quy ước vẽ SGK. giới hạn được vẽ bằng nét 
ren lỗ bằng cách làm bài tập liền đậm.
trong SGK. - Đường chân ren được vẽ 
 bằng nét liền mảnh.
 GV lưu ý cho HS là đường - Đường giới hạn ren được 
gạch gạch (đường kẻ thể vẽ bằng nét liền đậm.
hiện phần vật liệu) kẻ đến - Vòng đỉnh ren được vẽ 
đường đỉnh ren. đóng kín bằng nét liền đậm.
 - Vòng chân ren được vẽ 
 hở bằng nét liền mảnh.
 3. Ren bị che khuất.
- Khi vẽ hình chiếu, các - Được vẽ bằng nét đứt. Các đường đỉnh ren, chân 
cạnh khuất và đường bao - Các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều được 
khuất được vẽ bằng nét gì? ren, đường gới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.
Tương tự như vậy, đối với được vẽ bằng nét đứt.
ren bị che khuất thì các đường biểu diễn ren được 
vẽ như thế nào?
- Hướng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài tập trong 
trong SGK. SGK.
HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: Thời lượng thực hiện: 5 phút
 - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: Thời lượng thực hiện: 3 phút
 Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo.thực hành “đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình 
cắt, có ren”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Thời lượng thực hiện: 2 phút. Nhắc lại KT đã học.
V. Rút kinh nghiệm
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 Duyệt tuần 5, ngày 5/9/2019
 ND: .
 PP: ..
 Tổ trưởng
 Trần Thị Chỉnh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_8_tuan_5_nam_hoc_2019_2020.doc