Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí Bài 41: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT - BÀN LÀ ĐIỆN Bài 42: BẾP ĐIỆN. NỒI CƠM ĐIỆN Môn: Công nghệ; lớp 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt và hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện, nồi cơm điện. - Biết sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật 2. Năng lực: - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. 3. Phẩm chất: - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: - Tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện – nhiệt ( Bàn là điện ) - Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện. 2. HS: Đọc và xem trước bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Kể tên một số đồ dùng điện nhiệt trong gia đình HS: Trả lời (nồi =>Vào bài. em đang sử dụng? cơm điện, bóng GV: Đồ dùng điện nhiệt là đồ dùng không thể thiếu đèn, tủ lạnh, ) trong đời sống sinh hoạt của chúng ta hiện nay. Từ nồi cơm điện,bếp điện,bàn là,bình đun nước nóng ..Vậy chúng có cấu tạo và nguyên lý làm HS: Lắng nghe việc như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài “Đồ dùng loại điện – Nhiệt: Bàn là điện” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Tìm hiểu nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng điện loại điện nhiệt Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý biến đổi năng lượng của đồ dùng điện loại điện nhiệt. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung I.Đồ dùng loại điện – nhiệt. 1.Nguyên lý làm việc. - Yêu cầu học sinh nhắc Hs nêu tác dụng nhiệt của - Do tác dụng nhiệt của dòng lại tác dụng nhiệt của dòng điện điện chạy trong dây đốt nóng, dòng điện (VL7). biến đổi điện năng thành nhiệt - Rút ra kết luận năng. 2.Dây đốt nóng. a) Điện trở của dây đốt nóng. - Vì sao dây đốt nóng -Vì điện trở tỉ lệ thuận phải làm bằng chất có với điện trở suất và làm điện trở xuất lớn và phải việc ở nhiệt độ cao để tỏa b) Các yêu cầu kỹ thuật của chịu được nhiệt độ cao? ra nhiều nhiệt dây đốt nóng. -Gv kết luận Ghi bài - Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn; dây niken – crom = 1,1.10-6/m - Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao dây niken – crom 1000oC đến 1100oC. Kiến thức 2: Tìm hiểu bàn là điện Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của bàn là điện Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung II. Bàn là điện 1. Cấu tạo Gv yêu cầu HS quan sát - Gồm: Dây đốt nóng và a) Dây đốt nóng vật mẫu và hình vẽ SGK: vỏ bàn là - Làm bằng hợp kim niken- ? Bàn là có cấu tạo gồm Crom chịu được nhiệt độ cao mấy bộ phận chính: 1000oC đến 1100oC. - Chức năng của dây đốt -Dây đốt nóng tỏa nhiệt b) Vỏ bàn là: nóng và đế của bàn là -Đế tích nhiệt và giữ - Đế làm bằng gang hoặc đồng điện là gì? nhiệt khi là mạ crom. - Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt. - Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh. - Nhiệt năng là năng -Năng lượng đầu ra và 2.Nguyên lý làm việc lượng đầu vào hay đầu ra dùng để là quần áo - Khi đóng điện dòng điện chạy của bàn là điện và được trong dây đốt nóng, làm toả sử dụng để làm gì? nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn - Cần sử dụng bàn là như là làm bàn là nóng lên. thế nào để đảm bảo an HS: Trả lời 3. Số liệu kỹ thuật toàn. - Điện áp định mức: 127V; 220V - Công suất định mức: 300W đến 1000W 4. Sử dụng - Bàn là điện dung để là quần áo, các hang may mặc, vải. - khi sử dụng cần lưu ý: + Sử dụng đúng điện áp định mức + Khi đóng điện không được để mặt bàn là trực tiếp xuống bàn + Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải + Giữ gìn bàn là sạch và nhẵn. + Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt. Kiến thức 3: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kỹ thuật, công dụng của nồi cơm điện. Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, số liệu kỹ thuật, công dụng của nồi cơm điện. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Cấu tạo của nồi cơm - Trả lời II. Nồi cơm điện: điện gồm mẫy bộ phận 1. Cấu tạo: chính? - Nồi cơm điện gồm 3 bộ phận chính. - Lớp bông thuỷ tinh ở - Giữ nhiệt - Vỏ nồi, soong và dây đốt nóng. giữa hai lớp của vỏ nồi có a. Vỏ nồi có hai lớp, giữa hai lớp có chức năng gì? bông thuỷ tinh cách nhiệt. - Vì sao nồi cơm điện lại - Trả lời: Dùng ở b. Soong được làm bằng hợp kim có hai dây đốt nóng. chế độ nấu cơm. nhôm, phía trong có phủ một lớp Dùng ở chế độ ủ men chống dính. cơm. c. Dây đốt nóng được làm bằng - Nồi cơm điện có các số - Trả lời U đm , Pđm , hợp kim niken- Crom: liệu kỹ thuật gì? Lđm - Dây đốt nóng chính công xuất lớn - Nồi cơm điện được sử được đúc kín trong ống sắt hoặc mâm dụng để làm gì? - Trả lời. nhôm (Dùng ở chế độ nấu cơm). - Dây đốt nóng phụ công xuất nhỏ gắn vào thành nồi được dùng ở chế độ ủ cơm. 2. Các số liệu kĩ thuật: - SGK 3. Sử dụng: - SGK 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe, trả lời và 1. Nguyên lý làm việc nhận xét. của đồ dùng điện – nhiệt? 2. Nhiệt độ của bàn là điện được điều chỉnh bằng bộ phận nào? 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Có hai chiếc bàn là điện HS suy nghĩ Giải thích ý nghĩa các thông số: với số liệu kỹ thuật sau: và làm bài. Bàn là 1 có điện áp định mức 127V, Bàn là 1: 127V-1000W công suất định mức 1000W Bàn là 2: 220V-1000W Bàn là 2 có điện áp định mức 220V, Giải thích ý nghĩa các công suất định mức 1000W thông số trên. Nếu dùng Nếu nối vào nguồn điện có điện áp nguồn điện có điện áp là 127V thì bàn là 1 nóng hơn. Vì điện 127V thì bàn là nào áp 127V là điện áp định mức của bàn nóng hơn? Tại sao? là 1, bàn là 2 không đủ điện áp nên Nếu dùng nguồn điện có nóng yếu. điện áp là 220V thì chọn Nếu dùng nguồn điện có điện áp là loại bàn là nào? Tại sao? 220V thì chọn bàn là 2. Vì điện áp 220V là điện áp định mức của bàn là 2 nên bàn là 2 nóng bình thường, còn bàn là 1 điện áp lớn hơn điện áp định mức sẽ bị cháy, đứt dây đốt. Bài 44: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - CƠ: QUẠT ĐIỆN Môn: Công nghệ; lớp 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của động cơ điện một pha - Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện, - Biết sử dụng quạt điện đúng số liệu kỹ thuật và bảo quản quạt tốt 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: + Tự lực: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại. + Tự học, tự hoàn thiện: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện; Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Năng lực tự học: Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả; Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta; + Năng lực giải quyết vấn đề : Đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự nhiên; Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra; Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm; Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được. * Năng lực đặc thù: - Năng lực hợp tác - Năng lực về quan hệ xã hội - Năng lực hợp tác nhóm. 5. Phẩm chất: - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên : - Hình 44.1, hình 44.2, hình 44.3, hình 44.4, hình 44.5, hình 44.6, hình 44.7 trang 151, 152, 153, 154 sách giáo khoa . - Mẫu vật : Động cơ điện, quạt điện, máy bơm nước, các bộ phận tháo rời 2. Học sinh : Xem trước bài học trong SGK . III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV: Giáo viên giới thiệu tổng quan về đồ HS: Lắng nghe =>Vào bài. dùng loại điện _ cơ, động cơ điện một pha, quạt điện, máy bơm nước việc sử dụng phổ biến hiện nay. Vậy cấu tạo và nguyên lí hoạt động của động cơ điện một pha là gì? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo của động cơ điện một pha. Mục tiêu: Biết được cấu tạo của động cơ điện một pha Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung *Giáo viên cho học sinh * Học sinh quan sát, thảo I – Động cơ điện một pha quan sát tranh hình 44.1, hình luận và trả lời 1. Cấu tạo. 44.2 , các bộ phận tháo rời Gồm 2 bộ phận chính : của động cơ điện một pha và *Học sinh bổ sung ý kiến. a/ Stato (phần đứng yên) + Gồm lõi thép và dây hỏi : quấn + Động cơ điện một pha có + Lõi thép stato làm bằng lá bao nhiêu bộ phận chính ? Kể ra ? thép kĩ thuật điện ghép lại *Giáo viên cho học sinh quan sát tranh hình 44.1, các bộ thành hình trụ rỗng, mặt phận tháo rời của động cơ trong có các cực hoặc các điện một pha (stato) và hỏi : + Trong stato gồm có rãnh để những gì ? +Lõi thép stato được làm quấn dây điện từ . bằng vật liệu gì? Chúng được + Dây quấn làm bằng dây ghép như thế nào ? điện từ được đặt cách điện + Các cực hoặc các rãnh với lõi thép dùng để làm gì ? + Chức năng của stato như b/ Rôto (phần quay) thế nào ? + Gồm lõi thép và dây + Dây quấn được làm bằng quấn vật liệu gì ? + Lõi thép làm bằng lá + Dây quấn được đặt như thế thép kĩ thuật điện ghép lại nào trong lõi thép ? thành khối trụ, mặt ngoài * Giáo viên nhận xét và kết *Học sinh tự ghi kết luận có các rãnh . luận + Dây quấn rôto kiểu lồng sóc, gồm các thanh dẫn *Giáo viên cho học sinh * Học sinh quan sát, thảo (nhôm, đồng ) đặt trong quan sát tranh hình 44.2, các luận và trả lời các rãnh của lõi thép, nối bộ phận tháo rời của động cơ * Học sinh bổ sung ý kiến với nhau bằng vòng ngắn điện một pha (rôto) và hỏi : . ạch + Trong rôto gồm có ở hai đầu những gì ? + Lõi thép rôto được làm bằng vật liệu gì ? chúng được ghép như thế nào ? + Dây quấn rôto kiểu lồng sóc có cấu tạo như thế nào? *Học sinh tự ghi kết luận *Giáo viên nhận xét và kết luận : Kiến thức 2: Tìm hiểu nguyên lý làm việc, số liệu kĩ thuật và cách làm việc của động cơ điện 1 pha Mục tiêu: Biết được nguyên lý làm việc, số liệu kĩ thuật và cách làm việc của động cơ điện một pha Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung *Giáo viên đặt câu hỏi : *Học sinh quan sát, thảo 2. Nguyên lí làm việc . +Tác dụng từ được ứng dụng luận và trả lời + Khi đóng điện, sẽ có dòng điện chạy trong dây như thế nào? *Học sinh bổ sung ý kiến *Giáo viên cho học sinh quấn stato và dòng điện quan sát tranh hình 42.3 và cảm ứng trong dây quấn hỏi: roto, tác dụng từ của dòng +Hãy nêu nguyên lí làm việc điện làm cho động cơ roto quay của động cơ điện một pha? * Học sinh tự ghi bài * Giáo viên nhận xét và kết + Điện năng đưa vào động luận *Học sinh quan sát, thảo cơ điện được biến đồi hành cơ năng. luận và trả lời + Cơ năng của động cơ điện dùng để làm nguồn động lực cho các máy . * Giáo viên hướng dẫn học * Học sinh quan sát, thảo 3.Các số liệu kỹ thuật sinh đọc các số liệu kĩ thuật luận và trả lời +Điện áp định mức:127 V, trên động cơ điện một pha và * Học sinh bổ sung ý kiến 220V hỏi : . +Công suất định mức: từ +Các số liệu trên gồm những 20W đến 300 W đại lượng gì ? 4. Sử dụng: * Giáo viên nhận xét và kết * Học sinh tự ghi bài + Điện áp đưa vào động luận cơ điện không được lớn hơn điện áp định mức của *Giáo viên nêu câu hỏi: động cơ và cũng không +Động cơ điện có đặcđiểm được quá thấp. *Học sinh quan sát, thảo + Không để động cơ làm như thế nào ? luận và trả lời + Công dụng của động cơ việc quá công suất định * Học sinh bổ sung ý kiến mức điện? . +Khi sử dụng động cơ điện, + Cần kiểm tra và tra dầu ở em cần lưu ý những điểm nào định kì. ? + Động cơ chắc chắn ở nơi * Giáo viên nhận xét và kết sạch sẽ, khô ráo, thoáng gió và ít bụi. luận : * Học sinh tự ghi bài + Động cơ điện mới mua hoặc để lâu ngày không sử dụng, trước khi dùng cần phải dùng bút thử điện kiểm tra điện có rò ra vỏ không . Kiến thức 3: Tìm hiểu về quạt điện Mục tiêu: Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc và sử dụng của quạt điện Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung II . Quạt điện 1. Cấu tạo : *Giáo viên cho học sinh quan Học sinh quan sát, thảo + gồm động cơ điện, cánh sát tranh hình 44.4, tranh hình luận và trả lời quạt 44.5, tranh hình 44.6, các bộ *Học sinh bổ sung ý kiến + Cánh quạt lắp với trục phận tháo rời của quạt điện và động cơ điện hỏi : + Cánh quạt làm bằng + Quạt điện có bao nhiêu bộ nhựa hoặc kim loại, được phận chính ? Kể ra ? tạo dáng để tạo ra gió khi + Chức năng của động cơ là quay gì ? + Ngoài ra còn có bộ phận + Chức năng của cánh quạt điều chỉnh tốc độ, hẹn giờ là gì ? . + Cánh quạt được làm bằng vật liệu gì ?Cánh quạt được 2. Nguyên lý làm việc lắp như thế nào? + Khi đóng điện vào quạt, +Kể tên các bộ phậnkhác? động cơ điện quay, kéo * Giáo viên nhận xét và kết * Học sinh tự ghi bài cánh quạt quay theo tạo luận ragió làm mát + Quạt điện có nhiều loại: * Giáo viên đặt câu hỏi: quạt trần, quạt bàn + Hãy nêu nguyên lí làm việc của quạt điện ? *Học sinh quan sát,thảo luận và trả lời * Giáo viên nhận xét và kết * Học sinh bổ sung ý kiến luận . * Học sinh tự ghi bài * Giáo viên giải thích sơ đồ khối và đặt câu hỏi : + Hãy nêu nguyên lí làm việc của máy bơm nước? * Hs trả lời 3. Sử dụng + Vai trò của động cơ điện * Học sinh bổ sung ý kiến Cần chú ý : cánh quạt là gì ? . quay nhẹ nhàng, không bị + Vai trò của phần bơm la rung bị lắc, bị vướng cánh gì ? . * Giáo viên nhận xét và kết luận * Học sinh tự ghi bài * Giáo viên nêu câu hỏi +Khi sử dụng quạt điện, em cần lưu ý những điểm nào? * Giào viên nhận xét và kết luận : * Giào viên nhận xét và kết luận : 3. Hoạt động 3: Luyện tập a/ Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Câu 1: Động cơ điện được Câu 1: sử dụng để làm gì ? Em hãy - Hs suy nghĩ trả lời - Động cơ điện được sử dụng nêu các ứng dụng của động để tạo ra chuyển động quay. cơ điện ? - Ứng dụng: + Trong sản xuất được dùng để chạy máy tiện, máy khoan, máy xay + Trong gia đình được dùng cho tủ lạnh, máy bơm nước, quạt điện Câu 2: Hãy nêu tên chức năng và các bộ phận chính Câu 2 của quạt điện và máy bơm - Động cơ điện: Biến điện năng nước ? - Hs suy nghĩ trả lời thành cơ năng (chuyển động quay) - Cánh quạt: Tạo ra gió khi quay Ký duyệt tuần 24 Ngày tháng năm 2021 . .
Tài liệu đính kèm: