Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 22+23 - Lê Thị Trí

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 22+23 - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 CHỦ ĐỀ 2:
 - ĐỒ DÙNG ĐIỆN – QUANG : ĐÈN SỢI ĐỐT
 - ĐÈN HUỲNH QUANG
 - THỰC HÀNH: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
 Môn: Công nghệ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.
- Biết được các đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te và 
hiểu được nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.
- Có kỹ năng sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.
2. Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực 
hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
- Năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử 
dụng ngôn ngữ kỹ thuật. 
3. Phẩm chất:
- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các 
nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Ngiên cứu bài, tranh vẽ đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đui xoáy, đui 
ngạnh (loại tốt và hỏng).
 2. Học sinh- Đọc trước bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV: Đặt vấn đề như SGK - HS: lắng nghe và ý =>Vào bài.
Năm 1879 nhà bác học Mỹ: Thosmat kiến cá nhân.
EdiSon đã phát minh ra đèn sợi đốt 
đầu tiên . Sáu mươi năm sau (1939), 
đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc 
phục những nhược điểm của đèn sợi 
đốt. Vậy những nhược điểm của đèn 
 1 sợi đốt, những ưu điểm của đèn 
huỳnh quang là gì?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Kiến thức 1: Phân loại đèn điện
 Mục tiêu: Biết cách phân loại đèn điện
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I/ Đèn sợi đốt
GV yêu cầu Hs: Quan sát HS: Quan sát tranh vẽ và 1. Phân loại đèn điện
tranh vẽ và hiểu biết thực trả lời - Đèn điện tiêu thụ điện năng 
tế hãy cho biết năng biến đổi điện năng thành quang 
lượng đầu vào và đầu ra năng. Có 3 loại đèn chính:
của các loại đèn điện là + Đèn sợi đốt
gì? + Đèn huỳnh quang
GV yêu cầu Hs :Qua + Đèn phóng điện(cao áp: Hg, 
tranh vẽ em hãy kể tên Na )
các loại đèn 
điện mà em biết?
 Kiến thức 2: Tìm hiểu về đèn sợi đốt
 Mục tiêu:
 - Biết được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của đèn sợi đốt.
 - Biết được đặc điểm số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 2. Cấu tạo và nguyên lý làm 
GV: Yêu cầu học sinh HS: Quan sát tranh việc của đèn sợi đốt
quan sát tranh vẽ và mẫu - Có 3 bộ phận chính:
vật bóng đèn sợi đốt + Bóng thủy tinh
- Cấu tạo của đèn sợi đốt HS: Trả lời + Sợi đốt
gồm mấy bộ phận chính? + Đuôi xoáy hoặc ngạnh
- Vì sao sợi đốt được - Sợi đốt được làm bằng 
làm bằng Vonfram? HS: Trả lời- Ghi vở Vonfram vì chịu được đốt nóng 
GV: Khẳng định và ghi ở nhiệt độ cao
bảng - Sợi đốt (dây tóc) là phần tử 
- Vì sao phải hút hết HS: Trả lời: Để tăng tuổi quan trọng nhất của đèn ở đó 
không khí (tạo chân thọ của bóng đèn điện năng được biến đổi thành 
không) và bơm khí trơ quang năng.
vào bóng? - Có nhiều loại bóng (trong, 
GV: Mở rộng và ghi bảng HS: Ghi vở mờ ) và kích thước bóng tương 
- Ứng với mỗi đuôi đèn, thích với công suất của bóng.
hãy vẽ đường đi của dòng - Dòng điện đi vào từ hai chân 
điện vào dây tóc của đèn? dưới đuôi đèn sau đó đi vào dây 
- Hãy phát biểu tác dụng HS: Trả lời tóc bóng đèn với đèn đui ngạnh 
phát quang của dòng và từ một chân dưới đuôi đèn 
điện? với phần xoáy của đuôi đèn với 
 2 đèn đui xoáy.
 - Khi đóng điện, dòng điện chạy 
 trong dây tóc bóng đèn, làm cho 
 dây tóc đèn nóng lên -> nhiệt độ 
 cao, dây tóc đèn phát sáng.
 3. Đặc điểm, số liệu lỹ thuật và 
GV: Nêu và giải thích HS: Trả lời sử dụng đèn sợi đốt
các đặc điểm của đèn sợi - Đèn phát ra ánh sáng liên tục 
đốt. (có lợi hơn loại đèn khác khi thị 
- Vì sao sử dụng đèn sợi HS: Vì hiệu suất phát lực phải làm việc nhiều)
đốt để chiếu sáng không quang thấp - Hiệu suất phát quang thấp vì 
tiết kiệm điện năng? khi làm việc chỉ khoảng 4% -> 
- Hãy giải thích ý nghĩa HS: Trả lời 5% điện năng tiêu thụ của đèn 
các đại lượng ghi trên được biến đổi thành quang năng 
đèn sợi đốt và cách sử phát ra ánh sáng, còn lại tỏa 
dụng đèn được bền lâu? nhiệt.
 - Tuổi thọ thấp: Khi làm việc 
 đèn sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt 
 độ cao nên nhanh hỏng tuổi thọ 
 chỉ khoảng 1000h
 + Điện áp định mức: 127V, 
 220V, 110V 
 + Công suất định mức: 15W, 
 25W, 40W, 60W, 70W 
 + Cách sử dụng: Phải thường 
 xuyên lau chùi bụi bám vào đèn 
 để đèn phát sáng ttốt và hạn chế 
 di chuyển hoặc rung bóng khi 
 đèn đang phát sáng (sợi đốt ở 
 nhiệt độ cao dễ bị đứt).
 Kiến thức 3: Tìm hiểu về đèn ống huỳnh quang
 Mục tiêu : Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc điểm, số liệu kỹ thuật và công dụng 
 của đèn huỳnh quang
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 II/ Đèn huỳnh quang
 1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, 
 đặc điểm, số liệu kỹ thuật và 
 công dụng của đèn ống huỳnh 
 quang
 a. Cấu tạo:
GV yêu cầu Hs: Quan sát Quan sát và trả lời Đèn ống huỳnh quang có hai bộ 
hình vẽ và thực tế hãy phận chính
cho biết đèn huỳnh quang + ống thủy tinh 
 3 có các bộ phận chính + 2 điện cực.
nào? HS: Trả lời b. Nguyên lý làm việc:
?Lớp bột huỳnh quang có Khi dóng điện, hiện tượng phóng 
tác dụng gì trong nguyên điện giữa hai điên cực của đèn tạo 
lý làm việc của đèn? ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác 
GV: Yêu cầu HS nghiên HS: Trả lời dụng vào lớp bột huỳnh quang 
cứu SGK kết hợp thực tế phủ bên trong ống phát ra ánh 
để đưa ra những đặc điểm sáng ( màu sắc ánh sáng phụ 
của đèn huỳnh quang HS: Không cần chấn lưu thuộc vào chất huỳnh quang bên 
-Hãy nêu cấu tạo, nguyên trong ống)
lý làm việc của đèn Không c.Đặc điểm của đèn ống huỳnh 
Compắc huỳnh quang? quang
- Đèn sợi đốt có chấn lưu - Hiện tượng nhấp nháy: với tần 
để mồi phóng điện HS: Đèn huỳnh quang > số 50Hz, đèn phát ra ánh sáng 
không? đèn sợi đốt không liên tục có hiệu ứng nhấp 
? ở đèn sợi đốt có hiện nháy gây mỏi mắt.
tượng ánh sáng không - Hiệu suất phát quang: khoảng 
liên tục gây mỏi mắt 20->25% điện năng tiêu thụ của 
không? đèn được biến đổi thành quang 
- Tuổi thọ và hiệu suất năng, phần còn lại tỏa nhiệt nên 
phát quang? hiệu suất phát quang của đèn gấp 
GV: Hướng dẫn HS điền 5 lần đèn sợi đốt.
bảng 39.1 - Tuổi thọ của đèn khoảng 8000 
 giờ, lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần.
 - Mồi phóng điện: vì khoảng cách 
 giữa hai điện cực của đèn lớn nên 
 để đèn phóng điện được cần mồi 
 phóng điện (bằng cách dùng chấn 
 lưu điện cảm + tắc te hoặc chấn 
 lưu điện tử)
 2. Đèn Compắc huỳnh quang
 - Cấu tạo: Bóng đèn, đuôi đèn (có 
 chấn lưu đặt bên trong)
 - Nguyên lý làm việc: giống đèn 
 huỳnh quang
 - Ưu điểm: kích thước gọn nhẹ và 
 dễ sử dụng , có hiệu suất phát 
 quang gấp khoảng 4 lần đèn sợi 
 đốt
 3. So sánh đèn sợi đốt và đèn 
 huỳnh quang.
 * Đèn sợi đốt :
- Hãy nêu cấu tạo, - HS trả lời. - Ưu điểm : ánh sáng liên tục ; 
 4 nguyên lý làm việc của không cần chấn lưu.
đèn compắc huỳnh - Nhược điểm : không tiết kiệm 
quang. điện năng ; tuổi thọ thấp
- So sánh đèn sợi đốt và - HS trả lời
 * Đèn hùynh quang :
đèn huỳnh quang.
 - Ưu điểm : Tiết kiệm điện năng ; 
 tuổi thọ cao.
 - Nhược điểm : ánh sáng không 
 liên tục ; cần chấn lưu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Thực hành về đèn ống huỳnh quang)
Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và 
tắc te và hiểu được nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 II. Nội dung và trình tự thực 
- Yêu cầu học sinh đọc và - Học sinh đọc và giải hành.
giải thích ý nghĩa, số liệu thích ý nghĩa, số liệu kỹ - Vẽ sơ đồ mạch điện
kỹ thuật ghi trên ống thuật ghi trên ống huỳnh - Mẫu vật
huỳnh quang. quang. - Số liệu ghi trên bóng, trấn lưu, 
- Hướng dẫn học sinh quan - Học sinh quan sát tìm tắc te.
sát tìm hiểu cấu tạo và hiểu cấu tạo và chức 
chức năng các bộ phận của năng các bộ phận của 
đèn ống huỳnh quang, trấn đèn ống huỳnh quang, 
lưu, tắc te ghi vào mục 2 trấn lưu, tắc te ghi vào 
báo cáo thực hành. mục 2 báo cáo thực 
 hành. - Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn 
- Mắc sẵn một mạch điện - Học sinh tìm hiểu cách ống huỳnh quang, tắc te mắc 
yêu cầu học sinh tìm hiểu nối dây song song với đèn ống huỳnh 
cách nối dây quang.
- Cách nối dây của các - HS: Quan sát nghiên - Hai đầu dây của bộ đèn nối với 
phần tử trong mạch điện cứu trả lời. nguồn điện.
như thế nào?
- Đóng điện vào mạch cho 
học sinh quan sát sự mồi - HS: Quan sát nghiên 
phóng điện của đèn huỳnh cứu trả lời.
quang diễn ra như thế nào?
HS: Ghi vào báo cáo thực 
hành.
 5 
 Ký duyệt tuần 22,23
 Ngày tháng năm 2021
 . 
 .
 6

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_8_tuan_2223_le_thi_tri.doc