Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 19+20

docx 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 19+20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 19 – Tiết 28 Ngày soạn: 
 Ngày dạy:
 Chủ đề: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG (tt)
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số bộ truyền và 
 biến đổi chuyển động.
 1.2.Kỹ năng: Tháo, lắp được và kiểm tra tỉ số truyền của một số bộ truyền động.
 1.3.Thái độ: Có tác phong làm việc đúng quy trình.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Thiết bị : một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm:
 *Bộ truyền động đai.
 *Bộ truyền động bánh răng.
 *Bộ truyền động xích.
 2.HS: Báo cáo thực hành.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới: Để các em có thể hiểu rõ hơn về câú tạo của động cơ bốn kỳ và rèn 
luyện kỹ năng tính tỉ số truyền các bộ truyền động . chúng ta cùng làm bài thực hành 
“Truyền và biến đổi chuyển động”
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn mở đầu (25’)
 a) Mục đích hoạt động: HS tự chia nhóm và nhận đủ, đúng dụng cụ thực 
 hành, tiến hành TH đúng các bước.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
 1. Đo đường kính bánh I.Chuẩn bị
 đai,đếm số răng của bộ 
 truyền răng. Chia nhóm thực hành II.Nội dung và trình tự 
 Chia nhóm, cử nhóm thực hành
 trưởng nhận các thiết bị 
 Nhận dụng cụ thực hành 1.Đo đường kính bánh 
 truyền chuyển động. đai, đếm số răng của 
 Phát các loại dụng cụ đo bánh xích và đĩa xích
 kiểm cho mỗi nhóm. -Dùng thươc lá, thước 
 Yêu cầu: cặp để đo.
 1 -Dùng thước lá, thước -Đánh dấu đếm số răng 
cặp đo đường kính các của bánh răng và đĩa 
bánh đai xích.
-Đếm số răng của các Ghi nhận
bánh răng và đĩa xích 
-So sánh kết quả giữa 
các nhóm và ghi kết quả 
đo được vào báo cáo 
thực hành
 2.Lắp các bộ truyền 
Gv đánh giá, kết luận.
 động và kiểm tra tỉ số 
2.Lắp ráp các bộ truyền truyền
động và kiểm tra tỉ số 
 -Lắp các bộ truyền động 
truyền
 -SPHS:Lập tỉ số ytruyền vào giá đỡ.
Hướng dẫn Hs cách lắp lí thuyết và thực tế
 -Quay bánh dẫn, đếm số 
ráp các bộ truyền động 
 -SPHS:So sánh, ghi kết vòng quay.
vào giá đỡ. quả thực hành
 -Kiểm tra tỉ số truyền.
Gọi một Hs nhận xét về 
số vòng quay của mỗi bộ 
truyền động, ghi vào báo 
cáo thực hành. Trả lời
Yêu cầu Hs lập tỉ số tỉ số 
truyền theo đường kính, 
số răng số vòng quay. 
 3.Tìm hiểu cấu tạo và 
Ghi lại kết quả, so sánh 
 nguyên lí làm việc của 
các kết quả tỉ số truyền . 
 Quan sát, trả lời mô hình động cơ bốn kì.
Điền vào báo cáo thực 
hành. Nhận xét, bổ sung.
 Ghi nhận.
 Mục 3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ 
 ( Không dạy)
 Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và tự đánh giá (14’)
c) Mục đích hoạt động: HS ghi lại kết quả TH và tự đánh giá bài học theo 
 tiêu chí của GV.
d) Cách thức tổ chức hoạt động:
 2 -Gv yêu cầu Hs làm việc - Hs làm việc theo nhóm 
 theo nhóm ghi kết quả ghi kết quả vào báo cáo 
 vào báo cáo thực hành thực hành
 -GV thường xuyên theo -Hs tự đánh giá kết quả 
 dõi uốn nắn HS yếu kém thực hành theo mục tiêu 
 - Gv hướng dẫn hs tự bài học
 đánh giá kết quả thực 
 hành theo mục tiêu bài -Nộp báo cáo thực hnàh
 học
 -Gv thu báo cáo thực - Hs cất dụng cụ và dọn 
 hành về nhà chấm vệ sinh
 -Gv yêu cầu hs cất dụng 
 cụ và dọn vệ sinh
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS đọc lại bài - Chuẩn bị bài 32 
 – VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG. 
 HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 a) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới
 c) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học 
 sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC (5’ ) 
 Câu hỏi đánh giá: +Trình bày cách đo đường kính bánh đai bằng thước cặp và 
thước lá? +Nêu nhận xét sư khác nhau giữa tỉ số truyền thực tế và tỉ số truyền lí thuyết?
 V.RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 19 – Tiết 29 Ngày soạn:
Bài 32: Ngày dạy:
 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: -Biết quá trình sản xuất và truyền tải điện năng -Hiểu vài trò của 
điện năng trong đời sống và trong sản xuất.
 1.2.Kỹ năng: Quan sát, phân tích quy trình sản suất điện năng. 
 1.3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, biết tiết kiệm điện năng, có ý thức bảo vệ môi 
trường.Tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 3 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV: Giáo án
 - Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo .
 - Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ điện năng 
 - Mẫu vật về máy phát điện : đinamô xe đạp.
 - Mẫu vật về các dây dẫn, sứ 
 - Mẫu vật về tải tiêu thụ điện năng : bóng đèn, quạt điện, bếp điện 
 2. HS: Xem trước bài học 32 trong SGK .
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( 4’ )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Giới thiệu các nội dung phần ba :Kĩ thuật điện .GV đặt câu hỏi :điện năng 
là gì? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống ?
- HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán trả lời. SPHS: HS có hứng thú 
để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 35’ )
 Kiến thức 1: Tìm hiểu khái niệm về điện năng và sản xuất điện năng
a)Mục đích hoạt động: HS nắm được khái niệm về điện năng và sản xuất điện 
năng
b)Cách thức tổ chức hoạt động:
-Nhấn mạnh: điện năng - Tìm hiểu khái niệm về I.Điện năng
được sử dụng từ thế kỉ điện năng và sản xuất 1.Điện năng là gì?
thứ XVIII và góp phần điện năng Năng lượng của dòng 
phát triển mạnh mẽ các -Được sản suất từ các điện được gọi là điện 
ngành khác trong nền nhà máy điện. năng
kinh tế .
 -Làm việc theo nhóm trả 2.Sản xuất điện năng
- Điện năng là gì ?
 lời câu hỏi theo yêu cầu Điện năng được sản xuất 
 của GV.SPHS:Chức từ các nhà máy điện.
 năng của nhà máy điện là 
-Điện năng mà ta đang sử a.Nhà máy nhiệt điện
dụng được sản suất từ biến đổi các dạng năng 
 Nhiệt năng của than, khí 
đâu? lượng như : Nhiệt năng, 
 thuỷ năng, năng lượng đốt đun nóng nước để 
 4 - Treo tranh vẽ sơ đồ nhà nguyên tử, năng lượng biến nước thành hơi. Hơi 
máy nhiệt điện đặt câu gió, năng lượng mặt trời nước ở nhiệt độ cao áp 
hỏi: chức năng chính của thành điện năng suất mạnh, làm quay 
nhà maý phát điện ( như -Cả lớp lắng nghe GV bánh xe của tua pin hơi. 
lò hơi, lò phản ứng hạt hướng dẫn Tua pin hơi làm quay 
nhân, đập nước, tua bin, -HS làm việc và thảo máy phát điện phát điện 
máy phát điện ) là gì ? luận theo nhóm rồi 2 em năng. 
 lên bảng hòan thành trên b)Nhà máy thủy điện
-Hướng dẫn HS tóm tắt bảng .SPHS: -Nhà máy Thuỷ năng của dòng 
quy trình sản xuất điện nhiệt điện nước làm quay bánh xe 
năng trong nhà máy nhiệt -Nhà máy thuỷ điện : tua bin nước. Tua bin 
điện và nhà máy thuỷ -Cả lớp chú ý lắng nghe. nước làm quay máy 
điện. phát điện phát điện 
 -HS hoạt động cá nhân 
 năng.
-Cho 2 HS lên hoàn rồi trả lời:SPHS: năng 
thành lượng mặt trời , năng c)Nhà máy điện nguyên 
Cho HS nhận xét, bổ lượng gió tử
sung bài làm của bạn - Điện năng được sản Điện năng được chuyển 
Giới thiệu :Về quá trình xuất từ các nguồn năng hóa từ năng lượng phản 
sản xuất nhà máy điện lượng: nhiệt năng thuỷ ứng hạt nhân.
nguyên tử. năng, năng lượng Ngoài ra điện năng còn 
-Ngoài ra còn có trạm nguyên tử, năng lượng được sản xuất từ năng 
phát điện dùng dạng mặt trời, gió lượng mặt trời, gió....
năng lượng gì?
Điện năng được ản xuất 
từ các nguồn năng lượng 
nào? -> Tiết kiệm điện 
năng là tiết kiệm nguyên 
liệu để tạo ra điện năng, 
bảo vệ môi trường.
-Đặt câu hỏi chuyển ý 
:Điện năng được truyền 
tải như thế nào?
 Kiến thức 2: Tìm hiểu truyền tải điện năng
a)Mục đích hoạt động: HS biết được điện năng được truyền tải như thế nào
b)Cách thức tổ chức hoạt động:
-Em hãy kể tên một số -HS hoạt động cá nhân 3.Truyền tải điện năng
nhà máy điện trong nước rồi trả lời theo sự hiểu Truyền tải điện năng từ 
mà em biết? GV thông biết. nơi sản xuất đến nơi tiêu 
báo: nhà máy thủy điện thụ bằng đừng dây dẫn 
Hàm Thuận 300MW, điện.
thủy điện Đa Nhim 
175MW, nhiệt điện Phả 
 5 Lại 600MW và đặt câu -HS hoạt động cá nhân 
hỏi : rồi trả lời.SPHS:
-Các nhà máy điện -Điện năng được truyền 
thường xây dựng ở đâu ? tải từ nhà máy điện đến 
-Điện năng được truyền nơi sử dụng điện bằng 
tải từ nhà máy điện đến dây dẫn điện .
nơi sử dụng điện ( Thành 
phố, các trung tâm công -Chức năng của đường 
nghiệp nông thôn, . ) dây điện là truyền tải 
như thế nào ? điện năng. 
-Vậy chức năng của -Cả lớp chú ý lắng nghe.
đường dây dẫn điện là 
gì?
 -Trả lời cá nhân:SPHS: 
-Giới thiệu :về đường Điện áp đang sử dụng là 
dây truyền tải điện áp 220V
cao. 
-Đặt câu hỏi:Điện áp 
 - Cả lớp chú ý lắng nghe 
trong lớp học, trong gia 
 GV giới thiệu.
đình chúng ta đang sử 
dụng là bao nhiêu vôn? -
--Giới thiệu về đường 
dây truyền tải điện áp 
thấp
Vậy điện năng có vai trò 
gì?
 Kiến thức 3: Tìm hiểu vai trò của điện năng
a)Mục đích hoạt động: HS nắm được vai trò của điện năng
b)Cách thức tổ chức hoạt động:
- Để thấy rõ tầm quan -HS thảo luận theo nhóm II.Vai trò của điện năng
trọng của điện năng GV nhỏ rồi cử đại diện lên Điện năng là nguồn động 
gợi ý và yêu cầu HS cho hoàn thành theo yêu cầu lực, nguồn năng lượng 
ví dụ trong các lĩnh vực của GV. cho sản xuất và đời sống.
kinh tế, trong đời sống 
sản xuất, trong đời sống 
và gia đình 
 -HS lên bảng hòan thành 
-Treo bài tập điền từ lên theo yêu cầu của GV.
bảng gọi 2-3 HS lên bảng 
hòan thành .
 -HS nhận xét bài làm của 
-Cho HS khác nhận xét, 
 bạn.
bổ sung GV nhận xét, 
 6 hoàn chỉnh câu trả lời -HS hoạt động cá nhân 
 cho HS . rồi trả lời về vai trò của 
 -Vậy điện năng có vai trò điện năng .
 gì trong sản xuất và đời 
 sống?
 - Giáo dục HS ý thức tiết 
 kiệm điện năng trong gia 
 đình, trong trường học... 
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b)Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Chuẩn bị bài mới: 
 HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c)Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới
 d)Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 5’ ) : HS nêu lại ý chính trong bài.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Nhận xét: Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . Nguyễn Tiến Cử
Tuần 20 – Tiết 30 Ngày soạn:
Bài 33: Ngày dạy:
 AN TOÀN ĐIỆN
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Hiểu được những nguyên nhân tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ 
thể người. 
 - Biết được một số biện pháp an toàn điện trong đời sống và trong sản xuất .
 1.2.Kỹ năng: Hình thành các kĩ năng an toàn khi dùng điện, biết xử lý nguyên nhân 
xãy ra tai nạn điện. 
 1.3.Thái độ: : Nghiêm túc, cẩn thận, tuân thủ nguyên tắc an tòan khi sử dụng và sữa 
chữa điện.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 7 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV :Chuẩn bị cho cả lớp :
 -Tranh về một số biện pháp an toàn khi sữa chữa và sử dụng điện (31.1, 31.2).
 -Tranh ảnh các nguyên nhân tai nạn điện, 1 bảng phụ kẻ bảng 13.1 
 2.HS: Chuẩn bị như nội dung ở tiết trước.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu chức năng của nhà máy điện và đường dây dẫn 
điện?(5đ)Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống?( 5đ) (5’)
 3.Bài mới: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( 5’ )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV: Tai nạn điện xảy ra rất nhanh và vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra hỏa 
 họan, làm bị thương hoặc chết người. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tai 
 nạn điện và chúng ta cần có biện pháp nào để đảm bảo an tòan khi sử dụng và 
 sữa chữa điện (HS trả lời cá nhân)
 - HS: Ghi nhận thông tin.
 SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 15’)
 Kiến thức 1: Tìm hiểu nguyên nhân tai nạn điện
 a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được các nguyên nhân chính gây ra tai 
 nạn điện.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -Cho HS tìm hiểu -HS làm việc và thảo I Vì sao xảy ra tai nạn 
 nguyên nhân xãy ra tai luận theo nhóm và cử đại điện?
 nạn về điện . diện trả lời nêu một số 1.Do chạm trực tiếp vào 
 -Cho HS trả lời câu hỏi. nguyên nhân : SPHS: vật mang điện
 -Cho HS khác nhận xét, + Không hiểu biết và 2.Do vi phạm khoảng 
 bổ sung GV nhận xét, không có ý thức an toàn cách an toàn đối với lưới 
 hoàn chỉnh câu trả lời khi sử dụng đồ dùng điện điện cao áp và trạm biến 
 cho HS . . áp
 -Treo tranh 13.1 và 13.2 + Không cẩn thận khi 3. Đến gần dây điện đứt 
 và phân tích trên hình vẽ sử dụng điện rơi xuống đất
 cho HS quan sát. +Do không kiểm tra an 
 toàn các thiết bị, đồ dùng 
 8 -Treo bảng 13.1 và cho 1 điện trước khi sử dụng ( 
HS đọc .GV dựa vào Đối với đồ dùng điện lâu 
bảng nhấn mạnh khỏang không sử dụng ) 
cách bảo vệ an tòan lưới +Không tuần thủ các 
điện cao áp. nguyên tắc trong khi sữa 
GV chốt lại một số chữa điện ; khi sử dụng 
nguyên nhân chính. các thiết bị an toàn điện 
 + Do vi phạm khoảng 
 cách an toàn hành lang 
 điện cao áp 
 -Cả lớp chú ý lắng nghe 
 bạn đọc
 -HS chú ý lắng nghe rồi 
 ghi vào vở.
 Kiến thức 2: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện (12’)
a)Mục đích hoạt động: HS hiểu được một số biện pháp an toàn điện
b)Cách thức tổ chức hoạt động:
-Treo tranh hình 33.4 và -HS hoạt động cá nhân II.Một số biện pháp an 
yêu cầu HS hòan thành rồi lên bảng chỉ lên tranh toàn điện
bài tập trang 118. các nguyên tắc an tòan 1.Một số biên pháp an 
-Cho 1 HS lên bảng trả khi sử dụng điện. toàn khi sử dụng điện
lời - Cả lớp chú ý lắng nghe +Thực hiện tốt cách 
-Cho HS khác nhận xét, GV thông báo. điện dây dẫn điện.
bổ sung GV nhận xét, +Kiểm tra cách điện 
hoàn chỉnh câu trả lời của đồ dùng điện. 
cho HS . + Thực hiện nối đất các 
-GV bổ sung thêm một thiết bị, đồ dùng điện
số biện pháp khi sử dụng +Không vi phạm 
an tòan điện. khoảng cách an toàn đối 
+ Dậy dẫn điện đã cũ, với lưới điện cao áp và 
hỏng cần phải thay ngay trạm biến áp.
+ Phải lau tay khô trước 2.Một số biện pháp an 
sử dụng các thiết bị (cầm toàn khi sửa chữa điện
phích cắm, ) -HS họat động cá nhân +Trước khi sửa chữa 
-Trước khi sửa chữa điện rồi trả lời. điện phải cắt nguồn điện
ta cần phải làm gì? bằng +Rút phích cắm 
những cách nào ? 
 + Rút nắp cầu chì 
-Để tránh bị giật và tai 
 +Cắt cầu dao
nạn khác khi sữa chữa 
điện chúng ta cần làm Sử dụng đúng các dụng 
gì? -HS quan sát và chú ý cụ bảo vệ an toàn điện:
 lắng nghe GV giới thiệu. + Vật lót cách điện. 
 9 -GV cho HS quan sát +Sử dụng các dụng cụ 
 một số dụng cụ an tòan -Cả lớp chú ý lắng nghe lao đông động cách điện. 
 và giới thiệu cách sử GV giới thiệu. + Sử dụng các dụng cụ 
 dụng . kiểm tra.
 - Trên cơ sở câu trả lời 
 của học sinh GV bổ sung 
 thêm.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’)
 b) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 c) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Đọc trước bài 
 34 SGK và chuẩn bị dụng cụ thực hành - HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 d) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 e) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học 
 sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 5’ ): GV y/c HS nhắc lại một số ý chính 
trong bài.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần 20 – Tiết 31 Ngày soạn:
Bài 33: Ngày dạy:
 THỰC HÀNH: CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
 - Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật.
 1.2.Kỹ năng: 
 - Thao tác tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
 - Thao tác sơ cứu nạn nhân bằng các phương pháp thông dụng.
 1.3.Thái độ: Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp 
người bị tai nạn điện.
 10 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV :Chuẩn bị nghiên cứu kĩ SGK và SGV, giáo án điện tử, máy chiếu.
 2.HS: Chuẩn bị như nội dung ở tiết trước.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ: 
 3.Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu ( 10’ )
 c) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần gợi ý của GV, câu hỏi của GV để kiểm 
 tra sự chuẩn bị về dụng cụ và kiến thức.
 d) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu vào nội qui I. Giai đoạn hướng dẫn ban đầu
của tiết thực hành. 1. Chuẩn bị
-GV nêu tiêu chí đánh giá tiết thực hành 2.Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
-GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi 3. Sơ cứu nạn nhân.
nhóm khoảng 4-5 học sinh.
Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực 
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo 
thực hành.
A)Thực hành tách nạn nhân ra khỏi 
nguồn điện
GV: Cho học sinh quan sát tình huống 1 
và trả lời câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng nhất
GV tiến hành làm mẫu.
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.2 
tình huống 2.
-Em hãy chọn một trong những cách xử 
lý hay nhất
-HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
 Hoạt động 1:Thực hành ( 25’ )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần gợi ý của GV, câu hỏi của GV để kiểm 
 tra sự chuẩn bị về dụng cụ và kiến thức.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3 ph- II: Giai đoạn tổ chức thực hành
ương pháp nằm sấp 1. Tình huống 1: Nạn nhân chạm vào vật 
HS: Quan sát làm theo. mang điện trên mặt đất
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà * Cách giải cứu:
 11 hơi thổi ngạt. Tìm cách cắt nguồn điện
 GV: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan 2.Tình huống 2: Nạn nhân bị dây điện đứt 
 sát và làm theo đè lên người
 GV: Chọn phương pháp phù hợp với * Cách giải cứu:
 giới tính của học sinh để thực hành. Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre, gỗ khô 
 Học sinh thực hiện bài tập theo nhóm hất dây điện ra khỏi người nạn nhân
 đã được phân công. 3.Tình huống 3: Nạn nhân bị nạn trên cao
 Học sinh làm báo cáo thực hành * Cách giải cứu:
 Dùng vật mềm lót bên dưới đất sau đó tìm 
 cách cắt nguồn điện
 Thực hành sơ cứu nạn nhân:
 1.Phương pháp nằm sấp:
 2. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
 Hoạt động 3: Tổng kết và đánh giá bài thực hành (5 ’)
 a) Mục đích hoạt động: HS tự tổng kết và đánh giá bài thực hành thông qua các 
 tiêu chí của GV.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Cho HS thu dọn dụng cụ thực hành. - HS nộp dụng cụ thực hành cho GV.
 - GV đưa ra bảng tiêu chí đánh giá TH. - HS đại diện các nhóm đánh giá dựa vào 
 - Cho HS các nhóm đánh giá bài thực mục tiêu bài học.
 hành dựa vào mục tiêu bài học. Cả lớp chú ý lắng nghe GV nhận xét.
 GV nhận xét tiết thực hành : tinh thần thái 
 độ, kĩ năng và kết quả thực hành cuả các 
 nhóm.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng 
 HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: Xem bài trước ở nhà - HS: Ghi nhận dặn dò của 
 GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) : GV cho HS nêu một số ý chính trong 
tiết TH.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Nhận xét: Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . Nguyễn Tiến Cử
 12 
 ..
 13

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_8_tuan_1920.docx