Tuần 19 – Tiết 28 Ngày soạn: Ngày dạy: Chủ đề: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG (tt) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động. 1.2.Kỹ năng: Tháo, lắp được và kiểm tra tỉ số truyền của một số bộ truyền động. 1.3.Thái độ: Có tác phong làm việc đúng quy trình. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Thiết bị : một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm: *Bộ truyền động đai. *Bộ truyền động bánh răng. *Bộ truyền động xích. 2.HS: Báo cáo thực hành. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Để các em có thể hiểu rõ hơn về câú tạo của động cơ bốn kỳ và rèn luyện kỹ năng tính tỉ số truyền các bộ truyền động . chúng ta cùng làm bài thực hành “Truyền và biến đổi chuyển động” Hoạt động 1 : Hướng dẫn mở đầu (25’) a) Mục đích hoạt động: HS tự chia nhóm và nhận đủ, đúng dụng cụ thực hành, tiến hành TH đúng các bước. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 1. Đo đường kính bánh I.Chuẩn bị đai,đếm số răng của bộ truyền răng. Chia nhóm thực hành II.Nội dung và trình tự Chia nhóm, cử nhóm thực hành trưởng nhận các thiết bị Nhận dụng cụ thực hành 1.Đo đường kính bánh truyền chuyển động. đai, đếm số răng của Phát các loại dụng cụ đo bánh xích và đĩa xích kiểm cho mỗi nhóm. -Dùng thươc lá, thước Yêu cầu: cặp để đo. 1 -Dùng thước lá, thước -Đánh dấu đếm số răng cặp đo đường kính các của bánh răng và đĩa bánh đai xích. -Đếm số răng của các Ghi nhận bánh răng và đĩa xích -So sánh kết quả giữa các nhóm và ghi kết quả đo được vào báo cáo thực hành 2.Lắp các bộ truyền Gv đánh giá, kết luận. động và kiểm tra tỉ số 2.Lắp ráp các bộ truyền truyền động và kiểm tra tỉ số -Lắp các bộ truyền động truyền -SPHS:Lập tỉ số ytruyền vào giá đỡ. Hướng dẫn Hs cách lắp lí thuyết và thực tế -Quay bánh dẫn, đếm số ráp các bộ truyền động -SPHS:So sánh, ghi kết vòng quay. vào giá đỡ. quả thực hành -Kiểm tra tỉ số truyền. Gọi một Hs nhận xét về số vòng quay của mỗi bộ truyền động, ghi vào báo cáo thực hành. Trả lời Yêu cầu Hs lập tỉ số tỉ số truyền theo đường kính, số răng số vòng quay. 3.Tìm hiểu cấu tạo và Ghi lại kết quả, so sánh nguyên lí làm việc của các kết quả tỉ số truyền . Quan sát, trả lời mô hình động cơ bốn kì. Điền vào báo cáo thực hành. Nhận xét, bổ sung. Ghi nhận. Mục 3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ ( Không dạy) Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên và tự đánh giá (14’) c) Mục đích hoạt động: HS ghi lại kết quả TH và tự đánh giá bài học theo tiêu chí của GV. d) Cách thức tổ chức hoạt động: 2 -Gv yêu cầu Hs làm việc - Hs làm việc theo nhóm theo nhóm ghi kết quả ghi kết quả vào báo cáo vào báo cáo thực hành thực hành -GV thường xuyên theo -Hs tự đánh giá kết quả dõi uốn nắn HS yếu kém thực hành theo mục tiêu - Gv hướng dẫn hs tự bài học đánh giá kết quả thực hành theo mục tiêu bài -Nộp báo cáo thực hnàh học -Gv thu báo cáo thực - Hs cất dụng cụ và dọn hành về nhà chấm vệ sinh -Gv yêu cầu hs cất dụng cụ và dọn vệ sinh Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS đọc lại bài - Chuẩn bị bài 32 – VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG. HS: Ghi nhận dặn dò của GV. a) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới c) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC (5’ ) Câu hỏi đánh giá: +Trình bày cách đo đường kính bánh đai bằng thước cặp và thước lá? +Nêu nhận xét sư khác nhau giữa tỉ số truyền thực tế và tỉ số truyền lí thuyết? V.RÚT KINH NGHIỆM Tuần 19 – Tiết 29 Ngày soạn: Bài 32: Ngày dạy: VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Biết quá trình sản xuất và truyền tải điện năng -Hiểu vài trò của điện năng trong đời sống và trong sản xuất. 1.2.Kỹ năng: Quan sát, phân tích quy trình sản suất điện năng. 1.3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, biết tiết kiệm điện năng, có ý thức bảo vệ môi trường.Tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 3 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án - Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo . - Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ điện năng - Mẫu vật về máy phát điện : đinamô xe đạp. - Mẫu vật về các dây dẫn, sứ - Mẫu vật về tải tiêu thụ điện năng : bóng đèn, quạt điện, bếp điện 2. HS: Xem trước bài học 32 trong SGK . III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( 4’ ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Giới thiệu các nội dung phần ba :Kĩ thuật điện .GV đặt câu hỏi :điện năng là gì? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống ? - HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán trả lời. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 35’ ) Kiến thức 1: Tìm hiểu khái niệm về điện năng và sản xuất điện năng a)Mục đích hoạt động: HS nắm được khái niệm về điện năng và sản xuất điện năng b)Cách thức tổ chức hoạt động: -Nhấn mạnh: điện năng - Tìm hiểu khái niệm về I.Điện năng được sử dụng từ thế kỉ điện năng và sản xuất 1.Điện năng là gì? thứ XVIII và góp phần điện năng Năng lượng của dòng phát triển mạnh mẽ các -Được sản suất từ các điện được gọi là điện ngành khác trong nền nhà máy điện. năng kinh tế . -Làm việc theo nhóm trả 2.Sản xuất điện năng - Điện năng là gì ? lời câu hỏi theo yêu cầu Điện năng được sản xuất của GV.SPHS:Chức từ các nhà máy điện. năng của nhà máy điện là -Điện năng mà ta đang sử a.Nhà máy nhiệt điện dụng được sản suất từ biến đổi các dạng năng Nhiệt năng của than, khí đâu? lượng như : Nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng đốt đun nóng nước để 4 - Treo tranh vẽ sơ đồ nhà nguyên tử, năng lượng biến nước thành hơi. Hơi máy nhiệt điện đặt câu gió, năng lượng mặt trời nước ở nhiệt độ cao áp hỏi: chức năng chính của thành điện năng suất mạnh, làm quay nhà maý phát điện ( như -Cả lớp lắng nghe GV bánh xe của tua pin hơi. lò hơi, lò phản ứng hạt hướng dẫn Tua pin hơi làm quay nhân, đập nước, tua bin, -HS làm việc và thảo máy phát điện phát điện máy phát điện ) là gì ? luận theo nhóm rồi 2 em năng. lên bảng hòan thành trên b)Nhà máy thủy điện -Hướng dẫn HS tóm tắt bảng .SPHS: -Nhà máy Thuỷ năng của dòng quy trình sản xuất điện nhiệt điện nước làm quay bánh xe năng trong nhà máy nhiệt -Nhà máy thuỷ điện : tua bin nước. Tua bin điện và nhà máy thuỷ -Cả lớp chú ý lắng nghe. nước làm quay máy điện. phát điện phát điện -HS hoạt động cá nhân năng. -Cho 2 HS lên hoàn rồi trả lời:SPHS: năng thành lượng mặt trời , năng c)Nhà máy điện nguyên Cho HS nhận xét, bổ lượng gió tử sung bài làm của bạn - Điện năng được sản Điện năng được chuyển Giới thiệu :Về quá trình xuất từ các nguồn năng hóa từ năng lượng phản sản xuất nhà máy điện lượng: nhiệt năng thuỷ ứng hạt nhân. nguyên tử. năng, năng lượng Ngoài ra điện năng còn -Ngoài ra còn có trạm nguyên tử, năng lượng được sản xuất từ năng phát điện dùng dạng mặt trời, gió lượng mặt trời, gió.... năng lượng gì? Điện năng được ản xuất từ các nguồn năng lượng nào? -> Tiết kiệm điện năng là tiết kiệm nguyên liệu để tạo ra điện năng, bảo vệ môi trường. -Đặt câu hỏi chuyển ý :Điện năng được truyền tải như thế nào? Kiến thức 2: Tìm hiểu truyền tải điện năng a)Mục đích hoạt động: HS biết được điện năng được truyền tải như thế nào b)Cách thức tổ chức hoạt động: -Em hãy kể tên một số -HS hoạt động cá nhân 3.Truyền tải điện năng nhà máy điện trong nước rồi trả lời theo sự hiểu Truyền tải điện năng từ mà em biết? GV thông biết. nơi sản xuất đến nơi tiêu báo: nhà máy thủy điện thụ bằng đừng dây dẫn Hàm Thuận 300MW, điện. thủy điện Đa Nhim 175MW, nhiệt điện Phả 5 Lại 600MW và đặt câu -HS hoạt động cá nhân hỏi : rồi trả lời.SPHS: -Các nhà máy điện -Điện năng được truyền thường xây dựng ở đâu ? tải từ nhà máy điện đến -Điện năng được truyền nơi sử dụng điện bằng tải từ nhà máy điện đến dây dẫn điện . nơi sử dụng điện ( Thành phố, các trung tâm công -Chức năng của đường nghiệp nông thôn, . ) dây điện là truyền tải như thế nào ? điện năng. -Vậy chức năng của -Cả lớp chú ý lắng nghe. đường dây dẫn điện là gì? -Trả lời cá nhân:SPHS: -Giới thiệu :về đường Điện áp đang sử dụng là dây truyền tải điện áp 220V cao. -Đặt câu hỏi:Điện áp - Cả lớp chú ý lắng nghe trong lớp học, trong gia GV giới thiệu. đình chúng ta đang sử dụng là bao nhiêu vôn? - --Giới thiệu về đường dây truyền tải điện áp thấp Vậy điện năng có vai trò gì? Kiến thức 3: Tìm hiểu vai trò của điện năng a)Mục đích hoạt động: HS nắm được vai trò của điện năng b)Cách thức tổ chức hoạt động: - Để thấy rõ tầm quan -HS thảo luận theo nhóm II.Vai trò của điện năng trọng của điện năng GV nhỏ rồi cử đại diện lên Điện năng là nguồn động gợi ý và yêu cầu HS cho hoàn thành theo yêu cầu lực, nguồn năng lượng ví dụ trong các lĩnh vực của GV. cho sản xuất và đời sống. kinh tế, trong đời sống sản xuất, trong đời sống và gia đình -HS lên bảng hòan thành -Treo bài tập điền từ lên theo yêu cầu của GV. bảng gọi 2-3 HS lên bảng hòan thành . -HS nhận xét bài làm của -Cho HS khác nhận xét, bạn. bổ sung GV nhận xét, 6 hoàn chỉnh câu trả lời -HS hoạt động cá nhân cho HS . rồi trả lời về vai trò của -Vậy điện năng có vai trò điện năng . gì trong sản xuất và đời sống? - Giáo dục HS ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình, trong trường học... Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b)Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Chuẩn bị bài mới: HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c)Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới d)Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 5’ ) : HS nêu lại ý chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Nhận xét: Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử Tuần 20 – Tiết 30 Ngày soạn: Bài 33: Ngày dạy: AN TOÀN ĐIỆN I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Hiểu được những nguyên nhân tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. - Biết được một số biện pháp an toàn điện trong đời sống và trong sản xuất . 1.2.Kỹ năng: Hình thành các kĩ năng an toàn khi dùng điện, biết xử lý nguyên nhân xãy ra tai nạn điện. 1.3.Thái độ: : Nghiêm túc, cẩn thận, tuân thủ nguyên tắc an tòan khi sử dụng và sữa chữa điện. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 7 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV :Chuẩn bị cho cả lớp : -Tranh về một số biện pháp an toàn khi sữa chữa và sử dụng điện (31.1, 31.2). -Tranh ảnh các nguyên nhân tai nạn điện, 1 bảng phụ kẻ bảng 13.1 2.HS: Chuẩn bị như nội dung ở tiết trước. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu chức năng của nhà máy điện và đường dây dẫn điện?(5đ)Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống?( 5đ) (5’) 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( 5’ ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Tai nạn điện xảy ra rất nhanh và vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra hỏa họan, làm bị thương hoặc chết người. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng ta cần có biện pháp nào để đảm bảo an tòan khi sử dụng và sữa chữa điện (HS trả lời cá nhân) - HS: Ghi nhận thông tin. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 15’) Kiến thức 1: Tìm hiểu nguyên nhân tai nạn điện a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được các nguyên nhân chính gây ra tai nạn điện. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Cho HS tìm hiểu -HS làm việc và thảo I Vì sao xảy ra tai nạn nguyên nhân xãy ra tai luận theo nhóm và cử đại điện? nạn về điện . diện trả lời nêu một số 1.Do chạm trực tiếp vào -Cho HS trả lời câu hỏi. nguyên nhân : SPHS: vật mang điện -Cho HS khác nhận xét, + Không hiểu biết và 2.Do vi phạm khoảng bổ sung GV nhận xét, không có ý thức an toàn cách an toàn đối với lưới hoàn chỉnh câu trả lời khi sử dụng đồ dùng điện điện cao áp và trạm biến cho HS . . áp -Treo tranh 13.1 và 13.2 + Không cẩn thận khi 3. Đến gần dây điện đứt và phân tích trên hình vẽ sử dụng điện rơi xuống đất cho HS quan sát. +Do không kiểm tra an toàn các thiết bị, đồ dùng 8 -Treo bảng 13.1 và cho 1 điện trước khi sử dụng ( HS đọc .GV dựa vào Đối với đồ dùng điện lâu bảng nhấn mạnh khỏang không sử dụng ) cách bảo vệ an tòan lưới +Không tuần thủ các điện cao áp. nguyên tắc trong khi sữa GV chốt lại một số chữa điện ; khi sử dụng nguyên nhân chính. các thiết bị an toàn điện + Do vi phạm khoảng cách an toàn hành lang điện cao áp -Cả lớp chú ý lắng nghe bạn đọc -HS chú ý lắng nghe rồi ghi vào vở. Kiến thức 2: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện (12’) a)Mục đích hoạt động: HS hiểu được một số biện pháp an toàn điện b)Cách thức tổ chức hoạt động: -Treo tranh hình 33.4 và -HS hoạt động cá nhân II.Một số biện pháp an yêu cầu HS hòan thành rồi lên bảng chỉ lên tranh toàn điện bài tập trang 118. các nguyên tắc an tòan 1.Một số biên pháp an -Cho 1 HS lên bảng trả khi sử dụng điện. toàn khi sử dụng điện lời - Cả lớp chú ý lắng nghe +Thực hiện tốt cách -Cho HS khác nhận xét, GV thông báo. điện dây dẫn điện. bổ sung GV nhận xét, +Kiểm tra cách điện hoàn chỉnh câu trả lời của đồ dùng điện. cho HS . + Thực hiện nối đất các -GV bổ sung thêm một thiết bị, đồ dùng điện số biện pháp khi sử dụng +Không vi phạm an tòan điện. khoảng cách an toàn đối + Dậy dẫn điện đã cũ, với lưới điện cao áp và hỏng cần phải thay ngay trạm biến áp. + Phải lau tay khô trước 2.Một số biện pháp an sử dụng các thiết bị (cầm toàn khi sửa chữa điện phích cắm, ) -HS họat động cá nhân +Trước khi sửa chữa -Trước khi sửa chữa điện rồi trả lời. điện phải cắt nguồn điện ta cần phải làm gì? bằng +Rút phích cắm những cách nào ? + Rút nắp cầu chì -Để tránh bị giật và tai +Cắt cầu dao nạn khác khi sữa chữa điện chúng ta cần làm Sử dụng đúng các dụng gì? -HS quan sát và chú ý cụ bảo vệ an toàn điện: lắng nghe GV giới thiệu. + Vật lót cách điện. 9 -GV cho HS quan sát +Sử dụng các dụng cụ một số dụng cụ an tòan -Cả lớp chú ý lắng nghe lao đông động cách điện. và giới thiệu cách sử GV giới thiệu. + Sử dụng các dụng cụ dụng . kiểm tra. - Trên cơ sở câu trả lời của học sinh GV bổ sung thêm. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’) b) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. c) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Đọc trước bài 34 SGK và chuẩn bị dụng cụ thực hành - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. d) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. e) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 5’ ): GV y/c HS nhắc lại một số ý chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Tuần 20 – Tiết 31 Ngày soạn: Bài 33: Ngày dạy: THỰC HÀNH: CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. - Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật. 1.2.Kỹ năng: - Thao tác tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. - Thao tác sơ cứu nạn nhân bằng các phương pháp thông dụng. 1.3.Thái độ: Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp người bị tai nạn điện. 10 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV :Chuẩn bị nghiên cứu kĩ SGK và SGV, giáo án điện tử, máy chiếu. 2.HS: Chuẩn bị như nội dung ở tiết trước. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu ( 10’ ) c) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần gợi ý của GV, câu hỏi của GV để kiểm tra sự chuẩn bị về dụng cụ và kiến thức. d) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV nêu mục tiêu, yêu cầu vào nội qui I. Giai đoạn hướng dẫn ban đầu của tiết thực hành. 1. Chuẩn bị -GV nêu tiêu chí đánh giá tiết thực hành 2.Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. -GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi 3. Sơ cứu nạn nhân. nhóm khoảng 4-5 học sinh. Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực hành. A)Thực hành tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện GV: Cho học sinh quan sát tình huống 1 và trả lời câu hỏi SGK - Các nhóm thảo luận để sử lý đúng nhất GV tiến hành làm mẫu. GV: Cho học sinh quan sát hình 35.2 tình huống 2. -Em hãy chọn một trong những cách xử lý hay nhất -HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. Hoạt động 1:Thực hành ( 25’ ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần gợi ý của GV, câu hỏi của GV để kiểm tra sự chuẩn bị về dụng cụ và kiến thức. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3 ph- II: Giai đoạn tổ chức thực hành ương pháp nằm sấp 1. Tình huống 1: Nạn nhân chạm vào vật HS: Quan sát làm theo. mang điện trên mặt đất GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà * Cách giải cứu: 11 hơi thổi ngạt. Tìm cách cắt nguồn điện GV: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan 2.Tình huống 2: Nạn nhân bị dây điện đứt sát và làm theo đè lên người GV: Chọn phương pháp phù hợp với * Cách giải cứu: giới tính của học sinh để thực hành. Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre, gỗ khô Học sinh thực hiện bài tập theo nhóm hất dây điện ra khỏi người nạn nhân đã được phân công. 3.Tình huống 3: Nạn nhân bị nạn trên cao Học sinh làm báo cáo thực hành * Cách giải cứu: Dùng vật mềm lót bên dưới đất sau đó tìm cách cắt nguồn điện Thực hành sơ cứu nạn nhân: 1.Phương pháp nằm sấp: 2. Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Hoạt động 3: Tổng kết và đánh giá bài thực hành (5 ’) a) Mục đích hoạt động: HS tự tổng kết và đánh giá bài thực hành thông qua các tiêu chí của GV. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Cho HS thu dọn dụng cụ thực hành. - HS nộp dụng cụ thực hành cho GV. - GV đưa ra bảng tiêu chí đánh giá TH. - HS đại diện các nhóm đánh giá dựa vào - Cho HS các nhóm đánh giá bài thực mục tiêu bài học. hành dựa vào mục tiêu bài học. Cả lớp chú ý lắng nghe GV nhận xét. GV nhận xét tiết thực hành : tinh thần thái độ, kĩ năng và kết quả thực hành cuả các nhóm. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Xem bài trước ở nhà - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) : GV cho HS nêu một số ý chính trong tiết TH. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Nhận xét: Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử 12 .. 13
Tài liệu đính kèm: