Tuần 14 – Tiết 23 Ngày soạn: Bài 24: Ngày dạy: MỐI GHÉP ĐỘNG I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm về mối ghép động . -Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của mối ghép động. 1.2.Kỹ năng: Phân biệt được các loại khớp động, mối ghép động và mối ghép cố định . 1.3.Thái độ: Cẩn thận, có ý thức bảo vệ các loại khớp động, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV:Giáo án, chuẩn bị cho cả lớp: -Một chiếc ghế xếp, 1 hộp diêm, 1xy lanh tiêm, 1giá gương xe máy, moay- ơ trước của xe đạp. 2.HS: Đọc bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Chỉ cho HS thấy cách thức gấp một chiếc ghế inox, vị trí các khớp xoay Đề nghị HS chỉ ra mối liên hệ giữa các chi tiết khi gấp mở ghế. - HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu mối ghép động () 1 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng của mối ghép động trong thực tế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Dùng ghế xếp: gấp và -HS quan sát GV gập và I.Mối ghép động mở rồi hỏi: mở ghế. Là mối ghép mà giữa các +Chiếc ghế gồm mấy - HS hoạt động cá nhân chi tiết ghép có sự chi tiết ghép với nhau ? rồi trả lời : SPHS:Gồm 4 chuyển động tương đối +Chúng được ghép chi tiết ghép lại với với nhau. theo kiểu nào? nhau +Khi gập ghế lại và +Chuyển động tương đối mở ghế ra, tại các mối với nhau. ghép A,B,C,D các chi tiết chuyển động với nhau - HS nhận xét câu trả lời như thế nào? của bạn. Cho HS khác nhận xét, -Lớp chú ý lắng nghe GV bổ sung GV nhận xét, nhận xét . hoàn chỉnh câu trả lời cho HS . HS hoạt động cá nhân rồi trả lời:SPHS: Mối ghép như trên gọi là mối ghép động .Vậy mối Mối ghép mà các chi tiết ghép động là gì? được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau Cho 1 HS đọc ví dụ trang gọi là mối ghép động hay 93 SGK. khớp động. GV phân tích cơ cấu 4 -Cả lớp chú ý lắng nghe khâu bản lề. bạn đọc. - Cho HS quan sát một số mối ghép : Hộp diêm, xy lanh tiêm, giá gương xe - Tìm hiểu mối ghép máy, moay- ơ trước của động xe đạp. Cho biết mối -Quan sát một số mối ghép nào thuộc loại mối ghép động và trả lời theo ghép động ? Cho HS sự chỉ định của GV phân loại các loại khớp động. Trong các loại khớp động trên khớp nào là khớp tịnh tiến ? Vậy khớp tịnh tiến có đặc điểm gì? Kiến thức 2: Tìm hiểu các loại khớp động 2 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng của các khớp động trong thực tế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: 1. Khớp tịnh tiến -Quan sát hình 27.3 và II.Các loại khớp động - Cho HS quan sát hình mô hình về khớp tịnh tiến 1.Khớp tịnh tiến: và trả lời câu hỏi theo 27.3 và mô hình về khớp a.Cấu tạo: tịnh tiến và yêu cầu trả yêu cầu của GV .SPHS: - lời câu hỏi sau : Mối ghép pittông có mặt -Mối ghép pittông có tiếp xúc là mặt trụ. mặt tiếp xúc là mặt trụ. +Bề mặt tiếp xúc của khớp tịnh tiến trên có -Mối ghép sống -Mối ghép sống hình dạng như thế nào ? trượt-rãnh trượt có mặt trượt-rãnh trượt có mặt tiếp xúc là mặt phẳng. tiếp xúc là mặt phẳng. -Cho HS hoàn thành bài tập trang 94. -HS hoạt động cá nhân b.Đặc điểm: rồi trả lời theo sự chỉ -Mọi điểm trên vật có -GV cho các khớp định của GV. chuyển động từ từ , cho chuyển động giống hệt HS quan sát và trả lời câu - HS quan sát và trả lời nhau. câu hỏi theo yêu cầu của hỏi : -Gây ra ma sát lớn ở bề GV +Trong các khớp tịnh mặt tiếp xúc. SPHS:+Mọi điểm trên tiến các điểm trên vật c.Ứng dụng: chuyển động như thế nào vật có chuyển động giống Dùng trong cơ cấu biến ? hệt nhau. đổi chuyển động( động +Khi làm việc tạo ra lực +Khi hai chi tiết trượt cơ đốt trong) lên nhau ( lúc làm việc ma sát lớn làm cản trở )sẽ xảy ra hiện tượng gì ? chuyển động. Để khăc Hiện tượng này có lợi phuc sử dụng vật liệu chịu mài mòn, các bề hay có hại ? khắc phục 2.Khớp quay: chúng như thế nào ? - mặt được làm nhẵn, >giáo dục cho HS có ý thường được bôi bằng a.Cấu tạo: thức bảo vệ, giữ gìn khớp dầu, mở. Khớp quay có mặt tịnh tiến. -HS hoạt động cá nhân tiếp xúc là mặt trụ tròn. -Em hãy nêu các đặc rồi trả lời theo sự chỉ b.Ứng dụng: điểm của khớp tịnh tiến? định của GV. SPHS: Kể tên một số khớp tịnh tiến Dùng làm bản lề cửa, xe Hãy kể tên một số khớp đạp, xe máy,... tịnh tiến mà em biết ? -Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động -Khớp tịnh tiến được quay và ngược lại dùng chủ yếu trong cơ cấu nào? -HS trả lời theo yêu cầu của GV. Trong các khớp trên khớp nào thuộc loại khớp -HS quan sát hình 27.4. 3 quay? -HS hoạt động theo nhóm 2. Khớp quay nhỏ rồi cử đại diện trả lời:SPHS: Ổ trục, bạc lót, - Cho HS quan sát hình trục.Mặt tiếp xúc thường 27.4 SGK và trả lời câu la mặt trụ tròn .Vòng hỏi: ngoài, vòng trong, bi, + Khớp quay gồm những vòng chặn . chi tiết có chi tiết nào ? Các mặt mặt trụ trong là ổ trục , tiếp xúc của khớp quay mặt trụ ngoài là trục . thường có hình dạng gì ? Để làm giảm ma sát người ta dùng người ta Nêu cấu tạo của vòng bi. dùng bạc lót bi hoặc dùng Để giảm ma sát người ta vòng bi. cần làm gì? -HS quan sát rồi trả lời -Cho HS quan sát khớp theo yêu cầu của GV. quay đơn giản ( ổ trục trước của xe đạp ) sau đó tháo khớp quay và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: +Trục trước xe đạp gồm những chi tiết gì ? Để giảm ma sát cho khớp quay, trong kĩ thuật người ta làm như thế nào -HS nêu ví dụ khớp quay ? ->giáo dục cho HS có ý theo sự hiểu biết. thức bảo vệ, giữ gìn khớp -HS trả lời theo yêu cầu quay. của GV - Em hãy cho ví dụ khớp quay mà em biết ? -Các khớp ở giá gương xe máy, cần ăng ten được coi là khớp quay không? Tại sao. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Học kĩ những nội dung thế nào là mối ghép động .Cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng mỗi loại khớp động .Ôn tập theo đề cương. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. 4 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) Câu hỏi đánh giá: +Thế nào là khớp tịnh tiến, khớp quay? Cho ví dụ? +Nêu đặc điểm khớp tịnh tiến và khớp quay? V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... .. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử Tuần 15 +16 – Tiết 24 +25 Ngày soạn: Chủ đề: Ngày dạy: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động. - Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc, đặc điểm và ứng dụng của từng loại cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động trong thực tế . 1.2.Kĩ năng : -Phân biệt được sự khác nhau về các loại cơ cấu truyền chuyển động 1.3.Thái độ : -Cẩn thận, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ môi trường 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên : Giáo án, chuẩn bị cho cả lớp:1chiếc xe đạp, mô hình các bộ truyền động truyền động bánh đai, truyền động bánh răng, truyền động xích . 2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ nội dung bài học . 5 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( 5’ ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS đọc phần đầu bài. - HS: Ghi nhận thông tin. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 30’) Kiến thức 1:Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động ? a) Mục đích hoạt động: HS nắm được lý do tại sao cần truyền chuyển động. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi một Hs đọc to phần Đọc SGK I.Tại sao cần truyền thông tin đầu tiên. Trình Quan sát.SPHS: chuyển động? bày mô hình truyền -Các bộ phận máy động bằng xích. thường đặt cách xa nhau. -Truyền động bằng xích -Gồm đĩa xích, líp và dây xích -Tốc độ quay các bộ gồm những bộ phận phận máy không giống nào? -Líp và đĩa bố trí cách nhau và được dẫn động -Đĩa và líp được bố trí xa nhau từ một chuyển động ban thế nào? -Líp có chuyển động đầu. -Khi quay đĩa xích thì quay nhờ ăn khớp với líp sẽ có chuyển động dây xích như thế nào?Vì sao líp -Số răng của đĩa nhiều quay được? hơn líp. Líp quay nhanh -Có nhận xét gì về số hơn vì có số răng ăn răng của đĩa và líp? Chi khớp ít hơn. tiết nào quay nhanh hơn?Vì sao? -Vì sao cần phải truyền 6 chuyển động từ đĩa đến Đọc thông tin SGK líp? -Gọi 1 Hs đọc thông tin trong SGK. Nhận xét, bổ sung -Tại sao cần truyền chuyển động cho các bộ Ghi nhận phận máy? Gọi nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. Kiến thức 2: Tìm hiểu truyền chuyển động a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động. b) Cách thức tổ chức hoạt động: 1.Truyền động ma sát, II.Bộ truyền chuyển truyền động đai. động Trình bày hai mô hình Quan sát 1.Truyền động ma sát- truyền động ma sát. truyền động đai Quay hai mô hình cho Là cơ cấu truyền chuyển cùng chuyển động. Quan sát.SPHS: động quay nhờ lực ma -Hãy chỉ ra vật dẫn và sát ở mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn. vật bị dẫn của bộ truyền -Bánh truyền chuyển đai?Vì sao? động :vật dẫn, Bánh a.Cấu tạo bộ truyền động -Bộ truyền đai chuyển nhận chuyển động :vật đai. động nhờ vào hiện bị dẫn. Gồm ba bộ phận: tượng gì? -Bộ truyền đai chuyển -Bánh dẫn động nhờ lực ma sát -Gọi 1 HS đọc thông tin -Bánh bị dẫn SGK. giữa dây đai và bánh đai -Dây đai -Thế nào là truyền động ma sát ? b.Nguyên lí làm việc Cho Hs quan sát tranh Quan sát Bánh dẫn có đường kính Hình 29.1SGK. -Bánh dẫn, bánh bị dẫn, D1 quay với tốc độ n1, dây đai nhờ lực ma sát giữa dây -Bộ truyền đai có cấu đai và bánh đai làm cho tạo gồm những bộ phận -Làm bằng vải nhiều bánh bị dẫn có đường nào? lớp, cao su,... kính D2 quay với tốc độ -Dây đai , bánh đai làm -Làm bằng thép n2. bằng vật liệu gì?Vì sao Tỉ số truyền : làm bằng vật liệu đó? 7 Gv thực hiện quay bộ Quan sát nbd n2 D1 n n D truyền đai. Yêu cầu Hs Nêu nguyên lí làm việc. i= d = 1 = 2 nêu nguyên lí làm việc. Bài tập ứng dụng Trình bày thông tin tỉ số truyền. SPHS: Kết quả: -n tỉ lệ nghịch với D tỉ i=1/2 nbd n2 D1 2 2, n n D lệ thuận với D1 i= d = 1 = 2 -Xác định tốc độ quay n2=4500 vòng/phút -Có nhận xét gì về mối và đường kính bánh đai. quan hệ giữa đường 2.Truyền động ăn khớp kính bánh đai và số Một cặp bánh răng hoặc vòng quay?Tỉ số truyền dĩa – xích truyền chuyển mang ý nghĩa gì? động cho nhau được gọi *Bài tập ứng dụng là bộ truyền động ăn Một bộ truyền đai có khớp. i=1/2 kích thước các bánh như 1.Cấu tạo: sau:bánh dẫn - Bộ truyền động bánh (D1=300cm), bánh bị n2=4500 vòng/phút răng gồm : bánh răng dẫn (D = 600cm) . 2 dẫn, bánh răng bị dẫn -Hãy cho tỉ số truyền i - Bộ truyền động xích của bộ truyền trên. gồm : đĩa dẫn, đĩa bị dẫn -Đọc đề bài -Giả sử bánh dẫn quay và xích với tốc độ n -Thảo luận nhóm 1 2.Tính chất: =9000vòng /phút thì -Trình bày kết quả n Z bánh bị dẫn quay với i 2 1 tốc độ bao nhiêu? n 1 Z 2 Gọi 1Hs đọc đề bài. -Nhận xét chéo hay Z Cho Hs thảo luận nhóm: -Ghi nhận n n 1 2 1 Z Hoàn thành bài tập tại -Quan sát 2 lớp (3’) 3.Ứng dụng: Gọi các nhóm trình bày - Bộ truyền động bánh kết quả thảo luận. răng dùng để truyền SPHS: Cho các nhóm nhận xét chuyển động quay giữa chéo. -Bánh dẫn và bánh bị các trục song song hoặc dẫn quay cùng chiều ở vuông góc nhau, có tỉ số Gv đánh giá kết luận. dây mắc song song và truyền xác định và được Cho Hs quan sát lại ngược lại ở dây mắc dùng trong nhiều hệ cách truyền lực của bộ chéo thống truyền động của truyền động đai dây các loại máy thiết bị khác -Ghi nhận mắc song song và mắc nhau như : đồng hồ, hộp chéo nhau. -Đọc thông tin SGK số xe máy 8 -Có nhận xét gì về -Trả lời - Bộ truyền động xích chiều quay của hai dùng để truyền chuyển bánh( bánh dẫn và bị động quay giữa hai trục dẫn) của hai trường hợp xa nhau có tỉ số truyền trên? xác định như trên xe đạp, -Muốn đảo chiều của xe máy, máy nâng bộ vòng đai ta mắc dây chuyển -Nhận xét, bổ sung theo kiểu nào? Gv kết luận. -Ghi nhận Gọi 1Hs đọc thông tin SGK về ứng dụng của bộ truyền đai.Hỏi: -Trả lời -Bộ truyền đai có đặc điểm gì? -Quan sát -Khi lực ma sát nhỏ thì xảy ra hiện tượng gì? -Nêu cấu tạo -Bộ truyền đai được ứng dụng ở đâu? Cho ví dụ. -Trả lời Gọi nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. 2.Truyền động ăn khớp. -Bộ truyền đai có nhược điểm gì khi lưc ma sát nhỏ? Giới thiệu bộ truyền động bánh răng. -Thế nào là truyền động ăn khớp? Gọi 1 Hs nêu cấu tạo của bộ truyền động bánh răng và truyền động xích. -Đe hai bánh răng ăn khớp hoặc bánh xích ăn khớp với dây xích cần đảm bảo yếu tố gì? -Viết thông tin tỉ số truyền. 9 -Gọi 1 Hs nêu ý nghĩa, giải thích. SPHS: -Nêu ứng dụng của bộ Để đảm bảo sự ăn khớp truyền động ăn khớp. thì kích thước răng của hai bánh răng phải trùng khớp với nhau, -Kết luận. -Ghi nhận -Nêu ý nghĩA. -Ghi nhận Kiến thức 3: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động a)Mục đích hoạt động: HS hiểu được tại sao cần biến đổi chuyển động. b)Cách thức tổ chức hoạt động: Quan sát hình 30.1 SGK -HS trả lời. SPHS: Các I.Tại sao cần biến đổi và cho biết tại sao chiếc bộ phận trong máy có chuyển động? kim máy khâu lại nhiều dạng chuyển Thực hiện biến đổi biến chuyển động tịnh tiến? động rất khác nhau. đổi chuyển động nhằm - Hãy mô tả chuyển -HS trả lời. SPHS Nhờ mục đích biến chuyển động của bàn đạp, thanh các cơ cấu biến đổ động của các bộ phận về truyền; bánh đai và chuyển động. chuyển động chính của hòan thành các câu sau: máy để thực hiện gia - Chuyển động của bàn công sản xuất. đạp : Có hai kiểu biến đổi -HS trả lời. SPHS: - Chuyển động của chuyển động: thanh truyền - chuyển động lắc(bập -Biến đổi chuyển động : bênh) tịnh tiến thành chuyển - Chuyển động của vô - chuyển động lên động quay và ngược lại. lăng : xuống -Biến đổi chuyển động - Chuyển động của kim - chuyển động quay quay thành chuyển động lắc và ngược lại. máy : - chuyển động lên - Gv kết luận: xuống Kiến thức 4: Một số cơ cấu biến đổi chuyển động a)Mục đích hoạt động: HS hiểu được cấu tạo và cách hoạt động của một số cơ cấu biến đổi chuyển động b)Cách thức tổ chức hoạt động: Trình bày Hình 30.2: Quan sát II.Một số cơ cấu biến đổi 10 cơ cấu tay quay – con chuyển động trượt. 1.Biến đổi chuyển động -Nêu cấu tạo của cơ cấu quay thành chuyển động tay quay- con trượt? tịnh tiến( cơ cấu tay quay Lắng nghe Giải thích quá trình – con trượt) chuyển động của các bộ a. Cấu tạo:( SGK) phận trong cơ cấu bằng SPHS: b. Nguyên lí làm việc: mô hình. -Con trượt C chuyển Khi tay quay AB quay -Khi tay quay AB quay động tịnh tiến qua lại quanh trục A, đầu B của đều, con trượt C sẽ thanh truyền chuyển chuyển động như thế động tròn, làm cho con nào? trượt C chuyển động tịnh -Khi nào con trượt C sẽ -Con trượt C đổi hướng tiến khứ hồi trong rãnh D khi tay quay AB đi từ đổi hướng theo chiều c. Ứng dụng: dùng trong B’ đến B” và ngược lại. ngược lại ? các loại máy khâu, máy -Hãy trình bày nguyên lí -(SGK) cưa, máy hơi nước,.... làm việc của cơ cấu tay 2.Biến đổi chuyển động quay - con trượt? -SPHS:Có thể biến đổi quay thành chuyển động -Cơ cấu trên có thể biến chuyển động ngược lại, lắc( cơ cấu tay quay – đổi chuyển động tịnh khi đó con trượt C trở con lắc) tiến của con trượt thành thành khâu dẫn. a. Cấu tạo:( SGK) chuyển động quay của thanh trượt được b. Nguyên lí làm việc: không?Khi đó cơ cấu sẽ - SPHS:Ứng dụng trên Khi tay quay 1 quay chuyển động như thế các loại máy: động cơ quanh trục A, thông qua nào? đốt trong, xe đạp, máy thanh truyền 2 làm thanh -Cơ cấu trên đuợc ứng khâu, lắc 3 lắc qua lắc lại dụng trên các máy nào? Quan sát quanh trục D. Tay quay 1 được gọi là khâu dẫn Cho ví dụ? - SPHS :Cơ cấu thanh -Cho Hs quan sát răng-bánh răng, vít- đai hình30.3SGK. ốc. -Ngoài cơ cấu tay quay con trượt, trong cơ khí còn sử dụng những cơ cấu nào? -Những cơ cấu này - SPHS :Được sử dụng được sử dụng trên trên các loại máy gia những thiết bị hoặc máy công cơ khí nào? Nhận xét, bổ sung Gọi nhận xét, bổ sung. Ghi nhận 11 - Cho Hs quan sát Hình 30.4SGK.Cơ cấu tay quay thanh lắc gốm có những bộ phận nào? -Cơ cấu tay quay thanh Quan sát, trả lời-(SGK) lắc còn được gọi là gì? Giới thiệu mô hình cơ cấu tay quay thanh lắc. -Khi tay quay 1 quay - SPHS :Còn được gọi tròn một vòng thì thanh là cơ cấu bốn khâu bản lắc 3 sẽ chuyển động lề. như thế nào? Quan sát -Nêu nguyên lí làm việc của cơ cấu trên. -Có thể biến chuyển -Thanh lắc 3 có chuyển động lắc 3 thành chuyển động lắc quanh điểm D động quay của tay quay 1 được không? -(SGK) Hãy cho biết ứng dụng của cơ cấu tay quay thanh lắc trong cơ khí. - SPHS :Cơ cấu trên có Cho ví dụ. thể thực hiện biến đổi Gọi nhận xét, bổ sung. chuyển động ngược lại Gv kết luận. - SPHS :Ứng dụng trong cơ cấu truyền động máy tuốt lúa, máy dệt vải, Nhận xét, bổ sung Ghi nhận Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài ➢ Nghiên cứu Vì sao cần biến đổi chuyển động? ➢ Sưu tầm các loại cơ cấu BĐ CĐ: tay quay-thanh trượt, tay quay- 12 con lắc ➢ Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì ➢ Đo đường kính bánh đai, số răng và tính tỉ số truyền thực tế của cơ cấu truyền động ➢ Xem bài trước ở nhà - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 7’ ) Câu hỏi đánh giá: -Vì sao cần phải truyền chuyển động giữa các chi tiết máy với nhau? - Thế nào là truyền động ma sát? -Nguyên lí làm việc của truyền động ma sát, truyền động ăn khớp? V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . Nguyễn Tiến Cử 13
Tài liệu đính kèm: