Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 14-16

doc 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 14-16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 14 – Tiết 23 Ngày soạn: 
Bài 24: Ngày dạy:
 MỐI GHÉP ĐỘNG
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm về mối ghép động . -Biết được cấu tạo, đặc 
điểm và ứng dụng của mối ghép động.
 1.2.Kỹ năng: Phân biệt được các loại khớp động, mối ghép động và mối ghép cố 
định .
 1.3.Thái độ: Cẩn thận, có ý thức bảo vệ các loại khớp động, tinh thần hợp tác 
giữa các thành viên trong nhóm. 
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV:Giáo án, chuẩn bị cho cả lớp: -Một chiếc ghế xếp, 1 hộp diêm, 1xy lanh 
tiêm, 1giá gương xe máy, moay- ơ trước của xe đạp.
 2.HS: Đọc bài trước ở nhà.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Chỉ cho HS thấy cách thức gấp một chiếc ghế inox, vị trí các khớp xoay 
Đề nghị HS chỉ ra mối liên hệ giữa các chi tiết khi gấp mở ghế.
- HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán.
 SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
 Kiến thức 1: Tìm hiểu mối ghép động ()
 1 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng của mối ghép 
 động trong thực tế.
b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Dùng ghế xếp: gấp và -HS quan sát GV gập và I.Mối ghép động
mở rồi hỏi: mở ghế. Là mối ghép mà giữa các 
 +Chiếc ghế gồm mấy - HS hoạt động cá nhân chi tiết ghép có sự 
chi tiết ghép với nhau ? rồi trả lời : SPHS:Gồm 4 chuyển động tương đối 
 +Chúng được ghép chi tiết ghép lại với với nhau.
theo kiểu nào? nhau 
 +Khi gập ghế lại và +Chuyển động tương đối 
mở ghế ra, tại các mối với nhau.
ghép A,B,C,D các chi tiết 
chuyển động với nhau - HS nhận xét câu trả lời 
như thế nào? của bạn.
Cho HS khác nhận xét, -Lớp chú ý lắng nghe GV 
bổ sung GV nhận xét, nhận xét .
hoàn chỉnh câu trả lời 
cho HS . HS hoạt động cá nhân rồi 
 trả lời:SPHS:
Mối ghép như trên gọi là 
mối ghép động .Vậy mối Mối ghép mà các chi tiết 
ghép động là gì? được ghép có sự chuyển 
 động tương đối với nhau 
Cho 1 HS đọc ví dụ trang gọi là mối ghép động hay 
93 SGK. khớp động.
GV phân tích cơ cấu 4 -Cả lớp chú ý lắng nghe 
khâu bản lề. bạn đọc.
- Cho HS quan sát một số 
mối ghép : Hộp diêm, xy 
lanh tiêm, giá gương xe - Tìm hiểu mối ghép 
máy, moay- ơ trước của động
xe đạp. Cho biết mối -Quan sát một số mối 
ghép nào thuộc loại mối ghép động và trả lời theo 
ghép động ? Cho HS sự chỉ định của GV 
phân loại các loại khớp 
động. Trong các loại 
khớp động trên khớp nào 
là khớp tịnh tiến ? Vậy 
khớp tịnh tiến có đặc 
điểm gì?
 Kiến thức 2: Tìm hiểu các loại khớp động
 2 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng của các 
 khớp động trong thực tế.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
1. Khớp tịnh tiến -Quan sát hình 27.3 và II.Các loại khớp động
- Cho HS quan sát hình mô hình về khớp tịnh tiến 1.Khớp tịnh tiến:
 và trả lời câu hỏi theo 
27.3 và mô hình về khớp a.Cấu tạo: 
tịnh tiến và yêu cầu trả yêu cầu của GV .SPHS: -
lời câu hỏi sau : Mối ghép pittông có mặt -Mối ghép pittông có 
 tiếp xúc là mặt trụ. mặt tiếp xúc là mặt trụ.
 +Bề mặt tiếp xúc của 
khớp tịnh tiến trên có -Mối ghép sống -Mối ghép sống 
hình dạng như thế nào ? trượt-rãnh trượt có mặt trượt-rãnh trượt có mặt 
 tiếp xúc là mặt phẳng. tiếp xúc là mặt phẳng.
-Cho HS hoàn thành bài 
tập trang 94. -HS hoạt động cá nhân b.Đặc điểm:
 rồi trả lời theo sự chỉ 
 -Mọi điểm trên vật có 
-GV cho các khớp định của GV.
chuyển động từ từ , cho chuyển động giống hệt 
HS quan sát và trả lời câu - HS quan sát và trả lời nhau.
 câu hỏi theo yêu cầu của 
hỏi : -Gây ra ma sát lớn ở bề 
 GV 
+Trong các khớp tịnh mặt tiếp xúc.
 SPHS:+Mọi điểm trên 
tiến các điểm trên vật c.Ứng dụng:
chuyển động như thế nào vật có chuyển động giống 
 Dùng trong cơ cấu biến 
? hệt nhau.
 đổi chuyển động( động 
 +Khi làm việc tạo ra lực 
+Khi hai chi tiết trượt cơ đốt trong)
lên nhau ( lúc làm việc ma sát lớn làm cản trở 
)sẽ xảy ra hiện tượng gì ? chuyển động. Để khăc 
Hiện tượng này có lợi phuc sử dụng vật liệu 
 chịu mài mòn, các bề 
hay có hại ? khắc phục 2.Khớp quay:
chúng như thế nào ? - mặt được làm nhẵn, 
>giáo dục cho HS có ý thường được bôi bằng a.Cấu tạo: 
thức bảo vệ, giữ gìn khớp dầu, mở. Khớp quay có mặt 
tịnh tiến. -HS hoạt động cá nhân tiếp xúc là mặt trụ tròn.
-Em hãy nêu các đặc rồi trả lời theo sự chỉ b.Ứng dụng:
điểm của khớp tịnh tiến? định của GV. SPHS: Kể 
 tên một số khớp tịnh tiến Dùng làm bản lề cửa, xe 
Hãy kể tên một số khớp đạp, xe máy,...
tịnh tiến mà em biết ? -Biến chuyển động tịnh 
 tiến thành chuyển động 
-Khớp tịnh tiến được quay và ngược lại
dùng chủ yếu trong cơ 
cấu nào? -HS trả lời theo yêu cầu 
 của GV.
Trong các khớp trên 
khớp nào thuộc loại khớp -HS quan sát hình 27.4.
 3 quay? -HS hoạt động theo nhóm 
2. Khớp quay nhỏ rồi cử đại diện trả 
 lời:SPHS: Ổ trục, bạc lót, 
- Cho HS quan sát hình trục.Mặt tiếp xúc thường 
27.4 SGK và trả lời câu la mặt trụ tròn .Vòng 
hỏi: ngoài, vòng trong, bi, 
 + Khớp quay gồm những vòng chặn . chi tiết có 
chi tiết nào ? Các mặt mặt trụ trong là ổ trục , 
tiếp xúc của khớp quay mặt trụ ngoài là trục . 
thường có hình dạng gì ? Để làm giảm ma sát 
 người ta dùng người ta 
Nêu cấu tạo của vòng bi. 
 dùng bạc lót bi hoặc dùng 
Để giảm ma sát người ta 
 vòng bi.
cần làm gì?
 -HS quan sát rồi trả lời 
-Cho HS quan sát khớp 
 theo yêu cầu của GV.
quay đơn giản ( ổ trục 
trước của xe đạp ) sau đó 
tháo khớp quay và yêu 
cầu HS trả lời câu hỏi: 
+Trục trước xe đạp gồm 
những chi tiết gì ? Để 
giảm ma sát cho khớp 
quay, trong kĩ thuật 
người ta làm như thế nào -HS nêu ví dụ khớp quay 
? ->giáo dục cho HS có ý theo sự hiểu biết.
thức bảo vệ, giữ gìn khớp -HS trả lời theo yêu cầu 
quay. của GV
- Em hãy cho ví dụ khớp 
quay mà em biết ? 
-Các khớp ở giá gương 
xe máy, cần ăng ten được 
coi là khớp quay không? 
Tại sao.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Học kĩ những nội dung thế nào là mối 
 ghép động .Cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng mỗi loại khớp động .Ôn tập theo 
 đề cương.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 4 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) 
 Câu hỏi đánh giá:
 +Thế nào là khớp tịnh tiến, khớp quay? Cho ví dụ?
 +Nêu đặc điểm khớp tịnh tiến và khớp quay?
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ..
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . Nguyễn Tiến Cử
Tuần 15 +16 – Tiết 24 +25 Ngày soạn:
Chủ đề: Ngày dạy:
 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
 I.MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động. 
 - Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc, đặc điểm và ứng dụng của từng loại cơ 
cấu truyền và biến đổi chuyển động trong thực tế .
 1.2.Kĩ năng : -Phân biệt được sự khác nhau về các loại cơ cấu truyền chuyển 
động 
 1.3.Thái độ : -Cẩn thận, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. Giáo 
dục cho HS có ý thức bảo vệ môi trường
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.Giáo viên : Giáo án, chuẩn bị cho cả lớp:1chiếc xe đạp, mô hình các bộ truyền 
động truyền động bánh đai, truyền động bánh răng, truyền động xích .
 2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ nội dung bài học .
 5 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS KL của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( 5’ )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò 
 mò về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS đọc phần đầu bài.
- HS: Ghi nhận thông tin.
 SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( 30’)
 Kiến thức 1:Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động ?
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được lý do tại sao cần truyền chuyển 
 động.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Gọi một Hs đọc to phần Đọc SGK I.Tại sao cần truyền 
thông tin đầu tiên. Trình Quan sát.SPHS: chuyển động?
bày mô hình truyền -Các bộ phận máy 
động bằng xích. thường đặt cách xa nhau.
-Truyền động bằng xích -Gồm đĩa xích, líp và 
 dây xích -Tốc độ quay các bộ 
gồm những bộ phận phận máy không giống 
nào? -Líp và đĩa bố trí cách nhau và được dẫn động 
-Đĩa và líp được bố trí xa nhau từ một chuyển động ban 
thế nào? -Líp có chuyển động đầu.
-Khi quay đĩa xích thì quay nhờ ăn khớp với 
líp sẽ có chuyển động dây xích
như thế nào?Vì sao líp -Số răng của đĩa nhiều 
quay được? hơn líp. Líp quay nhanh 
-Có nhận xét gì về số hơn vì có số răng ăn 
răng của đĩa và líp? Chi khớp ít hơn.
tiết nào quay nhanh 
hơn?Vì sao?
-Vì sao cần phải truyền 
 6 chuyển động từ đĩa đến Đọc thông tin SGK
líp?
-Gọi 1 Hs đọc thông tin 
trong SGK.
 Nhận xét, bổ sung
-Tại sao cần truyền 
chuyển động cho các bộ Ghi nhận
phận máy?
Gọi nhận xét, bổ sung.
Gv kết luận.
 Kiến thức 2: Tìm hiểu truyền chuyển động
 a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ của các bộ 
 truyền chuyển động.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
1.Truyền động ma sát, II.Bộ truyền chuyển 
truyền động đai. động
Trình bày hai mô hình Quan sát 1.Truyền động ma sát-
truyền động ma sát. truyền động đai
Quay hai mô hình cho Là cơ cấu truyền chuyển 
cùng chuyển động. Quan sát.SPHS: động quay nhờ lực ma 
-Hãy chỉ ra vật dẫn và sát ở mặt tiếp xúc của vật 
 dẫn và vật bị dẫn.
vật bị dẫn của bộ truyền -Bánh truyền chuyển 
đai?Vì sao? động :vật dẫn, Bánh a.Cấu tạo bộ truyền động 
-Bộ truyền đai chuyển nhận chuyển động :vật đai.
động nhờ vào hiện bị dẫn. Gồm ba bộ phận:
tượng gì? -Bộ truyền đai chuyển -Bánh dẫn
 động nhờ lực ma sát 
-Gọi 1 HS đọc thông tin -Bánh bị dẫn
SGK. giữa dây đai và bánh 
 đai -Dây đai
-Thế nào là truyền động 
ma sát ? b.Nguyên lí làm việc
Cho Hs quan sát tranh Quan sát Bánh dẫn có đường kính 
Hình 29.1SGK. -Bánh dẫn, bánh bị dẫn, D1 quay với tốc độ n1, 
 dây đai nhờ lực ma sát giữa dây 
-Bộ truyền đai có cấu đai và bánh đai làm cho 
tạo gồm những bộ phận -Làm bằng vải nhiều bánh bị dẫn có đường 
nào? lớp, cao su,...
 kính D2 quay với tốc độ 
-Dây đai , bánh đai làm -Làm bằng thép n2.
bằng vật liệu gì?Vì sao Tỉ số truyền :
làm bằng vật liệu đó?
 7 Gv thực hiện quay bộ Quan sát nbd n2 D1
 n n D
truyền đai. Yêu cầu Hs Nêu nguyên lí làm việc. i= d = 1 = 2
nêu nguyên lí làm việc.
 Bài tập ứng dụng
 Trình bày thông tin tỉ 
số truyền. SPHS: Kết quả:
 -n tỉ lệ nghịch với D tỉ i=1/2
 nbd n2 D1 2 2, 
 n n D lệ thuận với D1
 i= d = 1 = 2
 -Xác định tốc độ quay 
 n2=4500 vòng/phút
-Có nhận xét gì về mối và đường kính bánh đai.
quan hệ giữa đường 2.Truyền động ăn khớp
kính bánh đai và số 
 Một cặp bánh răng hoặc 
vòng quay?Tỉ số truyền 
 dĩa – xích truyền chuyển 
mang ý nghĩa gì?
 động cho nhau được gọi 
*Bài tập ứng dụng là bộ truyền động ăn 
Một bộ truyền đai có khớp.
 i=1/2
kích thước các bánh như 1.Cấu tạo:
sau:bánh dẫn 
 - Bộ truyền động bánh 
(D1=300cm), bánh bị 
 n2=4500 vòng/phút răng gồm : bánh răng 
dẫn (D = 600cm) .
 2 dẫn, bánh răng bị dẫn
-Hãy cho tỉ số truyền i 
 - Bộ truyền động xích 
của bộ truyền trên.
 gồm : đĩa dẫn, đĩa bị dẫn 
 -Đọc đề bài
-Giả sử bánh dẫn quay và xích
với tốc độ n -Thảo luận nhóm
 1 2.Tính chất:
=9000vòng /phút thì 
 -Trình bày kết quả n Z
bánh bị dẫn quay với i 2 1
tốc độ bao nhiêu? n 1 Z 2
Gọi 1Hs đọc đề bài. -Nhận xét chéo hay
 Z
Cho Hs thảo luận nhóm: -Ghi nhận n n 1
 2 1 Z
Hoàn thành bài tập tại -Quan sát 2
lớp (3’) 3.Ứng dụng:
Gọi các nhóm trình bày - Bộ truyền động bánh 
kết quả thảo luận. răng dùng để truyền 
 SPHS:
Cho các nhóm nhận xét chuyển động quay giữa 
chéo. -Bánh dẫn và bánh bị các trục song song hoặc 
 dẫn quay cùng chiều ở vuông góc nhau, có tỉ số 
Gv đánh giá kết luận.
 dây mắc song song và truyền xác định và được 
Cho Hs quan sát lại ngược lại ở dây mắc dùng trong nhiều hệ 
cách truyền lực của bộ chéo thống truyền động của 
truyền động đai dây các loại máy thiết bị khác 
 -Ghi nhận
mắc song song và mắc nhau như : đồng hồ, hộp 
chéo nhau. -Đọc thông tin SGK số xe máy 
 8 -Có nhận xét gì về -Trả lời - Bộ truyền động xích 
chiều quay của hai dùng để truyền chuyển 
bánh( bánh dẫn và bị động quay giữa hai trục 
dẫn) của hai trường hợp xa nhau có tỉ số truyền 
trên? xác định như trên xe đạp, 
 -Muốn đảo chiều của xe máy, máy nâng 
bộ vòng đai ta mắc dây chuyển 
 -Nhận xét, bổ sung
theo kiểu nào?
Gv kết luận.
 -Ghi nhận
Gọi 1Hs đọc thông tin 
SGK về ứng dụng của 
bộ truyền đai.Hỏi: -Trả lời
-Bộ truyền đai có đặc 
điểm gì?
 -Quan sát
-Khi lực ma sát nhỏ thì 
xảy ra hiện tượng gì? -Nêu cấu tạo
-Bộ truyền đai được ứng 
dụng ở đâu? Cho ví dụ. -Trả lời
Gọi nhận xét, bổ sung. 
Gv kết luận.
2.Truyền động ăn khớp.
-Bộ truyền đai có nhược 
điểm gì khi lưc ma sát 
nhỏ?
Giới thiệu bộ truyền 
động bánh răng.
-Thế nào là truyền động 
ăn khớp?
Gọi 1 Hs nêu cấu tạo 
của bộ truyền động 
bánh răng và truyền 
động xích.
-Đe hai bánh răng ăn 
khớp hoặc bánh xích ăn 
khớp với dây xích cần 
đảm bảo yếu tố gì?
-Viết thông tin tỉ số 
truyền.
 9 -Gọi 1 Hs nêu ý nghĩa, 
giải thích. SPHS:
-Nêu ứng dụng của bộ Để đảm bảo sự ăn khớp 
truyền động ăn khớp. thì kích thước răng của 
 hai bánh răng phải 
 trùng khớp với nhau, 
-Kết luận. -Ghi nhận
 -Nêu ý nghĩA.
 -Ghi nhận
 Kiến thức 3: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động
a)Mục đích hoạt động: HS hiểu được tại sao cần biến đổi chuyển động. 
b)Cách thức tổ chức hoạt động:
Quan sát hình 30.1 SGK -HS trả lời. SPHS: Các I.Tại sao cần biến đổi 
và cho biết tại sao chiếc bộ phận trong máy có chuyển động?
kim máy khâu lại nhiều dạng chuyển Thực hiện biến đổi biến 
chuyển động tịnh tiến? động rất khác nhau. đổi chuyển động nhằm 
- Hãy mô tả chuyển -HS trả lời. SPHS Nhờ mục đích biến chuyển 
động của bàn đạp, thanh các cơ cấu biến đổ động của các bộ phận về 
truyền; bánh đai và chuyển động. chuyển động chính của 
hòan thành các câu sau: máy để thực hiện gia 
- Chuyển động của bàn công sản xuất.
đạp : Có hai kiểu biến đổi 
 -HS trả lời. SPHS:
- Chuyển động của chuyển động:
thanh truyền - chuyển động lắc(bập -Biến đổi chuyển động 
: bênh) tịnh tiến thành chuyển 
- Chuyển động của vô - chuyển động lên động quay và ngược lại.
lăng : xuống -Biến đổi chuyển động 
- Chuyển động của kim - chuyển động quay quay thành chuyển động 
 lắc và ngược lại.
máy : - chuyển động lên 
- Gv kết luận: xuống
 Kiến thức 4: Một số cơ cấu biến đổi chuyển động
a)Mục đích hoạt động: HS hiểu được cấu tạo và cách hoạt động của một số cơ 
cấu biến đổi chuyển động
b)Cách thức tổ chức hoạt động:
Trình bày Hình 30.2: Quan sát II.Một số cơ cấu biến đổi 
 10 cơ cấu tay quay – con chuyển động
trượt. 1.Biến đổi chuyển động 
-Nêu cấu tạo của cơ cấu quay thành chuyển động 
tay quay- con trượt? tịnh tiến( cơ cấu tay quay 
 Lắng nghe
Giải thích quá trình – con trượt)
chuyển động của các bộ a. Cấu tạo:( SGK)
phận trong cơ cấu bằng SPHS: b. Nguyên lí làm việc:
mô hình. 
 -Con trượt C chuyển Khi tay quay AB quay 
-Khi tay quay AB quay động tịnh tiến qua lại quanh trục A, đầu B của 
đều, con trượt C sẽ thanh truyền chuyển 
chuyển động như thế động tròn, làm cho con 
nào? trượt C chuyển động tịnh 
-Khi nào con trượt C sẽ -Con trượt C đổi hướng tiến khứ hồi trong rãnh D
 khi tay quay AB đi từ 
đổi hướng theo chiều c. Ứng dụng: dùng trong 
 B’ đến B” và ngược lại.
ngược lại ? các loại máy khâu, máy 
-Hãy trình bày nguyên lí -(SGK) cưa, máy hơi nước,....
làm việc của cơ cấu tay 2.Biến đổi chuyển động 
quay - con trượt?
 -SPHS:Có thể biến đổi quay thành chuyển động 
-Cơ cấu trên có thể biến chuyển động ngược lại, lắc( cơ cấu tay quay – 
đổi chuyển động tịnh khi đó con trượt C trở con lắc)
tiến của con trượt thành thành khâu dẫn. a. Cấu tạo:( SGK)
chuyển động quay của 
thanh trượt được b. Nguyên lí làm việc:
không?Khi đó cơ cấu sẽ - SPHS:Ứng dụng trên Khi tay quay 1 quay 
chuyển động như thế các loại máy: động cơ quanh trục A, thông qua 
nào? đốt trong, xe đạp, máy thanh truyền 2 làm thanh 
-Cơ cấu trên đuợc ứng khâu, lắc 3 lắc qua lắc lại 
dụng trên các máy nào? Quan sát quanh trục D. Tay quay 1 
 được gọi là khâu dẫn
Cho ví dụ? - SPHS :Cơ cấu thanh 
-Cho Hs quan sát răng-bánh răng, vít- đai 
hình30.3SGK. ốc.
-Ngoài cơ cấu tay quay 
con trượt, trong cơ khí 
còn sử dụng những cơ 
cấu nào?
-Những cơ cấu này - SPHS :Được sử dụng 
được sử dụng trên trên các loại máy gia 
những thiết bị hoặc máy công cơ khí
nào? Nhận xét, bổ sung
Gọi nhận xét, bổ sung. Ghi nhận
 11 -
Cho Hs quan sát Hình 
30.4SGK.Cơ cấu tay 
quay thanh lắc gốm có 
những bộ phận nào?
-Cơ cấu tay quay thanh Quan sát, trả lời-(SGK)
lắc còn được gọi là gì?
Giới thiệu mô hình cơ 
cấu tay quay thanh lắc.
-Khi tay quay 1 quay 
 - SPHS :Còn được gọi 
tròn một vòng thì thanh 
 là cơ cấu bốn khâu bản 
lắc 3 sẽ chuyển động 
 lề.
như thế nào?
 Quan sát
-Nêu nguyên lí làm việc 
của cơ cấu trên.
-Có thể biến chuyển -Thanh lắc 3 có chuyển 
động lắc 3 thành chuyển động lắc quanh điểm D
động quay của tay quay 
1 được không?
 -(SGK)
Hãy cho biết ứng dụng 
của cơ cấu tay quay 
thanh lắc trong cơ khí. - SPHS :Cơ cấu trên có 
Cho ví dụ. thể thực hiện biến đổi 
Gọi nhận xét, bổ sung. chuyển động ngược lại
Gv kết luận. - SPHS :Ứng dụng 
 trong cơ cấu truyền 
 động máy tuốt lúa, máy 
 dệt vải, 
 Nhận xét, bổ sung
 Ghi nhận
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: 
-GV: Y/c HS học thuộc bài 
 ➢ Nghiên cứu Vì sao cần biến đổi chuyển động? 
 ➢ Sưu tầm các loại cơ cấu BĐ CĐ: tay quay-thanh trượt, tay quay-
 12 con lắc 
 ➢ Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì 
 ➢ Đo đường kính bánh đai, số răng và tính tỉ số truyền thực tế của 
 cơ cấu truyền động 
 ➢ Xem bài trước ở nhà - HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học 
 sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( 7’ ) 
 Câu hỏi đánh giá:
 -Vì sao cần phải truyền chuyển động giữa các chi tiết máy với nhau?
 - Thế nào là truyền động ma sát?
 -Nguyên lí làm việc của truyền động ma sát, truyền động ăn khớp?
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . Nguyễn Tiến Cử
 13

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_8_tuan_14_16.doc