Ngày soạn: Tuần 1 Ngày dạy: Tiết 1 Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống. 1.2.Kỹ năng: Quan sát, phân tích các hình vẽ kễ được các ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và trong sản xuất . 1.3.Thái độ: Nhận thức đúng với việc học tập môn vẽ kĩ thuật. Tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành cho HS: 2.1.Phẩm chất: Chăm học, trách nhiệm. 2.2.Năng lực: Tự chủ và tự học , giao tiêp và hợp tác. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Đọc tài liệu tham khảo phần mở đầu, giáo án. 2.HS: Đọc trước nội dung bài 1và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 7 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Trong giao tiếp hàng ngày con người thường dùng những phương tiện gì ? Các sản phẩm, công trình nào đó muốn chế tạo hoặc thi công đúng thì người thiết kế phải thể hiện bằng gì cái ? Vậy bản vẽ kỹ thuật có vai trò gì? Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật và vai trò của nó với sản xuất. GV: Vai trò của bản vẽ -Làm việc cá nhân trả lời I.Khái niệm về bản vẽ kĩ trong đời sống và trong sản câu hỏi của GV thuật: xuất ? 1. Khái niệm: - Các sản phẩm làm ra được -Nhớ lại các sản phẩm làm Bản vẽ KT trình bày các gắn liền với cái gì ? Bản vẽ ra từ nhỏ tới lớn đều gắn thông tin KT của sản phẩm kĩ thuật được dùng trong liền với bản vẽ kĩ thuật . dưới dạng các hình vẽ và quá trình nào? -HS hoạt động cá nhân để các kí hiệu theo các quy tắc -Vậy thế nào là bản vẽ kỹ đưa ra câu trả lời. thống nhất và thường vẽ thuật ? theo tỉ lệ. GV: Em hãy kể một số sản --HS: làm việc cá nhân rồi 2. Phân loại phẩm do con người làm ra? trả lời câu hỏi củaGV * Có hai loại bản vẽ thuộc -Trong giao tiếp hàng ngày - Hai bạn ngồi cạnh nhau hai lĩnh vực quan trọng: con người thường dùng các thảo luận rồi trả lời theo yêu -Bản vẽ cơ khí: các bản vẽ phương tiện gì? cầu của gv,các bạn khác chú liên quan đến thiết kế,chế *Vậy sản phẩm đó được ý lắng nghe rồi nhận xét bổ tạo, lắp ráp, sử dụng . các làm ra như thế nào? sung . máy và thiết bị. -Cho HS quan sát hình 1.2 -Các sản phẩm ,công trình -Bản vẽ xây dựng: các bản 1 và cho biết hình 1.2 a,b,c nào đó muốn chế tạo hoặc vẽ liên quan đến thiết kế, thi liên quan thế nào với bản vẽ thi công đúng thì ngưới thiết công, sử dụng các công kĩ thuật? kế phải thể hiện bằng bản vẽ trình kiến trúc và xây dựng. -Các sản phẩm và công kĩ thuật . trình đó muốn được chế tạo -HSlàm việc cá nhân rồi 2- hoặc thi công đúng như ý 3em trả lời, các bạn khác muốn của người thiết kế thì chú ý lắng nghe rồi nhận xét người thiết kế phải thể hiện bổ sung . nó bằng gì? -Người công nhân khi chế -HS:làm việc cá nhân rồi trả tạo các sản phẩm và xây lời (Thể hiện bằng bản vẽ dựng các công trình thì căn kỹ thuật) cứ vào đâu? GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kĩ thuật với sản phẩm và rút ra kết luận: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất * Vậybản vẽ kĩ thuật có vai -HS thu thập thông tin của trò như thế nào trong đời GV và ghi kết luận vào vở. sống. GV: Em hãy kể một số -HS:làm việc cá nhân rồi trả phương tiện đi lại,biển báo , lời các máy mà em biết? *Vậycác sản phẩm làm ra dựa vào đâu? Hoạt động 2 : Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống -GV: Để sản phẩm trên sử -HS:Quan sát, hoạt động và II.Bản vẽ kỹ thuật với đời dụng có hiệu quả và an toàn suy nghĩ cá nhân rồi trả lời. sống thì nhà sản xuất cần phải Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu làm gì? cần thiết kèm theo sản phẩm - Yêu cầu HS quan sát hình HS:chú ý lắng nghe và thu 1.3a SGK hãy biết ý nghĩa thập thông tin. của hình 1.3a,1.3b. GV nhấn mạnh: Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm . Hoạt động 3:Tìm hiểu bản vẽ trong các lĩnh vực kĩ thuật8’ -GV:Em hãy cho biết bản -HS:làm việc cá nhân rồi III.Bản vẽ dùng trong các vẽ được dùng trong các lĩnh đứng tại chỗ trả lời. lĩnh vực kỹ thuật vực kĩ thuật nào? -Mọi lĩnh vực đều có các -Thông báo:Mỗi lĩnh vực kỹ loại bản vẽ của ngành mình. 2 thụât đều có loại bản vẽ của -Bản vẽ được làm bằng tay, nghành mình. dụng cụ vẽ hay máy tính GV:Em hãy nêu ví du về -HS: Để có những hiểu biết điện tử. thiết bị và cơ sở hạ tầng của về bản vẽ kỹ thuật, tạo điều -Học vẽ kỹ thuật để ứng nông nghiệp, xây dựng . kiện cho việc học tập các dụng vào đời sống sản xuất *Trong trường phổ thông môn khoa học kỹ thuật khác và tạo điều kiện học tốt các môn vẽ kỹ thuật giúp các đồng thời ứng dụng vào môn học KHKT khác. em những gì? trong sản xuất vả đời sống . 4.Củng cố: - Yêu cầu 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. -Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài. -Nhận xét đánh giá giờ học về sự chuẩn bị bài, tinh thần xây dựng bài. 5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 2 SGK : +Thế nào là một hình chiếu của vật thể? +Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? +Làm bài tập trang 10sgk IV.RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 15/08/2014 Tuần 1 Ngày dạy: Tiết 2 Bài 2: HÌNH CHIẾU I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.Kiến thức: -Hiểu được thế nào là hình chiếu . -Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật. 2.Kỹ năng: Nhận biết được các vị trí của các hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh trên bản vẽ. 3.Thái độ Rèn tính kiên nhẫn, tính cẩn thận, trung thực trong học tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành cho HS: 2.1.Phẩm chất: Chăm học, trách nhiệm. 2.2.Năng lực: Tự chủ và tự học , giao tiêp và hợp tác. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 2 SGK. Chuẩn bị cho cả lớp; -Vật mẫu :1 bao diêm ,1 bao thuốc lá; 1 đèn pin, mộ hình các mặt phẳng chiếu, các hình chiếu và hướng chiếu, vị trí các hình chiếu 3 2.HS: Đọc trước nội dung bài 2 và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 7 SGK và chuẩn bị như nội dung phần dặn dò ở tiết 1. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật? -Nêu vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và trong sản xuất . 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài. b) Cách thức hoạt động: -GV: Để biểu diễn hình dạng của vật thể lên mặt phẳng tờ giấy ta dùng phương pháp hình chiếu . Các em có thể hình dung bóng của mình trên mặt đường mỗi khi trưa đi học về hoặc bóng của một vật dưới ánh sáng của đèn . Hình bóng đó gọi là hình chiếu . Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. -SPHS: Hứng thú tìm hiểu bài. Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu. a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hiểu được hình chiếu là gì b) Cách thức hoạt động: -Yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát hình 2.1,rồi trả I.Khái niệm về hình chiếu 2.1 và cho biết đâu là vật lời cá nhân Chiếu vật thể lên một mặt thể , đâu là hình chiếu. - Quan sát hiện tượng phẳng ta được một hình gọi -GV : dùng đèn pin chiếu là hình chiếu của vật thể vật mẫu lên tường để cho -HS suy nghĩ cá nhân rồi trả HS thấy được sự liên hệ lời theo yêu cầu của GV. giữa các tia sáng và bóng SPHS: Chiếu vật thể lên của mẫu vật . một mặt phẳng ta được một Vậy hình chiếu biểu diễn hình gọi là hình chiếu của điều gì? vật thể. * Vậy hình chiếu của vật thể là gì ? => Con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để tả hình dạng của vật thể bằng phép chiếu Cách vẽ hình chiếu của vật thể như thế nào? Kiến thức 2: Tìm hiểu các phép chiếu a) Mục đích hoạt động: Giúp HS nắm được các phép chiếu cơ bản. b) Cách thức hoạt động: GV:Cho HS quan sát tranh HS: Quan sát hình vẽ và trả II.Các phép chiếu các phép chiếu rồi hỏi : lời câu hỏi GV đặt ra,cả lớp Có ba loại phép chiếu : 4 +Có các loại phép chiếu nào chú ý lắng nghe bạn trả lời +Phép chiếu xuyên tâm -> ? Mỗi phép chiếu có đặc rồi nhận xét ,bổ sung có các tia chiếu đồng quy điểm gì ? (Em có nhậnxét gì tại một điểm ( Tâm chiếu ) về đặc điểm các tia chiếu +Phép chiếu song song -> của 3 hình trên?) các tia chiếu song song với Vậy có mấy hình nhau chiếu,hướng chiếu của các +Phép chiếu vuông góc các hình này như thế nào? tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. Kiến thức 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ a) Mục đích hoạt động: HS nhận biết được các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu. b) Cách thức hoạt động: GV mở các mặt phẳng chiếu -HS Quan sát tranh các mặt III.Các hình chiếu vuông cho HS quan sát các mặt phẳng chiếu .Làm việc cá góc phẳng chiếu hỏi: nhân rồi trả lời theo yêu 1.Các mặt phẳng chiếu + Có mấy mặt cầu của GV cả lớp chú ý -Mặt chính diện: Mặt chiếu phẳng chiếu ?đó là những lắng nghe bạn tra lời rồi đứng. mặt phẳng chiếu nào? nhận xét ,bổ sung -Mặt chiếu cạnh: mặt cạnh +Vị trí của mặt bên phải. phẳng chiếu đối với vật thể -Mặt nằm ngang: Mặt chiếu ? bằng. +Các mặt phẳng 2.Các hình chiếu chiếu được đặt như thế nào Tên gọi hình chiếu tương với người quan sát ? ứng với các hướng chiếu. +Vật thể được đặt -Hình chiếu đứng. như thế nào đối với mặt -Hình chiếu bằng. phẳng chiếu ? -Hình chiếu cạnh. *GV:Thông báo vì sao phải -HS: Chú ý lắng nghe Gv IV.Vị trí các hình chiếu mở các mặt phẳng chiếu rồi thông báo rồi trả lời theo Trên bản vẽ kỹ thuật, các hỏi: yêu cầu của GV, cả lớp chú hình chiếu của cùng một vật -Vị trí của mặt phẳng ý lắng nghe bạn tra lời rồi thể được vẽ trên cùng một chiếu bằng và mặt phẳng nhận xét ,bổ sung mặt phẳng của bản vẽ. chiếu cạnh sau khi gập? *Cho HS quan sát các hình - Quan sát hình vẽ , độc lập chiếu và hướng chiếu rồi suy nghĩ, rồi trả theo yêu hỏi: cầu của GV, cả lớp chú ý +Có mấy hình chiếu? nêu lắng nghe bạn tra lời rồi vị trí các hình chiếu tương nhận xét ,bổ sung . ứng với các mặt phẳng ? *Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?Nếu dùng một hình chiếu có được không ? 5 - Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật ? Nếu dùng một hình chiếu được không? Cho HS quan sát các hình chiếu và hướng chiếu rồi hỏi:Hãy cho biết vị trí hình chiếu trên bản vẽ? -GV thông báo phần chú ý -Cả lớp chú ý lắng nghe GV trang 10. thông báo. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SGK – Hoàn thành bảng 3.1 và vẽ lại hình chiếu 1, 2, 3 đúng vị trí của chúng trên bản vẽ(trang 13).Chuẩn bị bài mới: *Chuẩn bị bài mới: Mỗi em mang các đồ dùng : 1thước, 1 bút chì, 1com pa và xem bài thực hành hinh chiếu của vật thể. -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bà mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét V.RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 6 Tuần 2 Ngày soạn Tiết 3 Ngày dạy: Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.Kiến thức: Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. 2.Kỹ năng : Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. 3.Thái độ: Rèn luyện kĩ năng vẽ các khối đa diện và các hình chiếu của nó. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2. Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. II.CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị: -GV: Mô hình các khối đa diện: hình HCN, hình LTĐ, hình chóp đều. Mẫu vật: bao diêm, bút chì 6 cạnh, -HS: Đọc trước bài mới ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng, các khối đa diện thường gặp là hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều, vậy những khối đa diện này được thể hiện trên mặt phẳng như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình chiếu của các khối này. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài. b) Cách thức hoạt động: GV: Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng, các khối đa diện thường gặp là hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều, vậy những khối đa diện này được thể hiện trên mặt phẳng như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình chiếu của các khối này. -SPHS: Hứng thú tìm hiểu bài. Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu khối đa diện a) Mục đích hoạt động: Giúp HS nắm được khối đa diện được tạo thành như thế nào b) Cách thức hoạt động: 7 -Yêu cầu HS quan sát H4.1 - HS quan sát H4.1 SGK I.Khối đa diện SGK: Khối đa diện được bao bởi +Các khối hình học đó được + Hình tam giác, chữ nhật. các hình đa giác phẳng. bao bởi các hình gì? VD: bao thuốc lá, bút chì 6 GVKL: khối đa diện cạnh, kim tự tháp, được bao bởi các hình đa giác phẳng. + Kể 1 số vật thể có dạng -SPHS:Bao diêm (HHCN) khối đa diện mà em biết? Đai ốc 6 cạnh (lăng trụ) (8A). Kim tự tháp (chóp đều). Kiến thức 2: Tìm hiểu hình chữ nhật a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hiểu được K/nHCN và vẽ được hình chiếu của nó. b) Cách thức hoạt động: - Cho HS quan sát H 4.2 + - Các hình chữ nhật II.Hình hộp chữ nhật mô hình HHCN: 1/ KN: Hình hộp chữ nhật + Hình HCN được bao bởi h: chiều cao được bao bởi 6 hình chữ các hình gì? a: chiều dài nhật. -Yêu cầu HS chỉ ra các kích b: chiều rộng. 2/ Hình chiếu của hình thước của hình HCN? -HS quan sát, trả lời HCN - GV đặt vật mẫu hình HCN SPHS: (VD: hộp phấn) trong mô hình 3 Mp chiếu: - Hình CN + Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì HC đứng là hình gì? - Mặt trước của HHCN + Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình HCN? - Chiều dài và chiều cao. Bảng 4.1: + Kích thước phản ánh kích thước nào của hình HCN? Hình Hình Kích - Gv giảng tương tự cho hai - SPHS: HS vẽ đúng các chiếu dạng thước hình chiếu còn lại. hình chiếu vào tập cho đúng Đứng HCN a x h - Gv vẽ các hình chiếu lên vị trí, kích thước. Bằng HCN a x b bảng (như H 4.3) (8B, 8C). - Hoàn thành bảng 4.1 Cạnh HCN b x h HS tự vẽ hoàn thành (8A). - Yêu cầu HS thực hiện bài SPHS: tập điền vào bảng 4.1. + Đứng, bằng, cạnh. + Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì? + Hình chữ nhật + Chúng có hình dạng như thế nào? - Dài, rộng, cao. +Thể hiện các kích thước nào của hình HCN? Kiến thức 3: Tìm hiểu lăng trụ đều và hình chóp đều 8 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hiểu được K/n lăng trụ đều và hình chóp đều và vẽ được hình chiếu của nó. b) Cách thức hoạt động: 1/ Hình lăng trụ đều - HS quan sát mô hình hình III.Hình lăng trụ đều - Cho HS quan sát mô hình lăng trụ đều: SPHS:Hai mặt 1/KN: - Hai mặt đáy là hai hình LTĐ: khối đa điện này đáy là hai hình đa giác đều hình đa giác đều bằng nhau. được bao bởi các hình gì? bằng nhau, các mặt bên là - Các mặt bên là các hình GVKL: 2 mặt đáy là hai các hình chữ nhật bằng chữ nhật bằng nhau. hình đa giác đều bằng nhau, nhau. 2/ Hình chiếu của hình lăng các mặt bên là các hình CN trụ đều. bằng nhau. - HS quan sát các hình chiếu -Tương tư, GV yêu cầu HS của hình lăng trụ đều (h 4.5) quan sát các hình chiếu của SPHS:H1: Đứng: CN; chiều hình lăng trụ đều (h 4.5): cao lăng trụ. các hình 1,2,3 là các hình H2: bằng: tam giác; chiều chiếu gì? Chúng có hình dài và chiều cao cạnh đáy. dạng như thế nào? Thể hiện H3: cạnh: CN kích thước nào? Bảng 4.2: - Yêu cầu HS vẽ H 4.5 và Hình Hình Kích hoàn thành bảng 4.2 SGK. - HS vẽ hình 4.5 và hoàn chiếu dạng thước 2/Hình chóp đều thành bảng 4.2 Đứng HCN a x h -Yêu cầu HS quan sát H4.6 Bằng T. a x b SGK + mô hình: khối đa -HS quan sát hình chóp đều giác diện này được tạo bởi các (h 4.6): SPHS:Mặt đáy là Cạnh HCN b x h hình gì? một hình đa giác đều; mặt bên là các hình tam giác cân IV.Hình chóp đều -Tương tư, GV yêu cầu HS bằng nhau có chung đỉnh. 1/ KN: Mặt đáy là một hình quan sát các hình chiếu của đa giác đều; mặt bên là các hình chóp đều (h 4.7): các -HS quan sát H 4.7: các hình tam giác cân bằng hình 1,2,3 là các hình chiếu hình chiếu của hình chóp nhau có chung đỉnh. gì? Chúng có hình dạng như đều:SPHS: 2/ HC của hình chóp đều: thế nào? Thể hiện kích Đứng: tam giác thước nào? Bằng: vuông Cạnh: tam giác - Yêu cầu HS vẽ H 4.7 và -HS vẽ hình 4.7 và hoàn hoàn thành bảng 4.3 SGK. thành bảng 4.3 * GV lưu ý: chỉ cần dùng - HS đọc chú ý SGK hai hình chiếu để biểu diễn hình lăng trụ và chóp đều Bảng 4.3: (như SGK) Hình Hình Kích chiếu dạng thước 9 Đứng T.giác a x h Bằng Vuông a x a Cạnh T.giác a x h Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS đọc ghi nhớ SGK - Trả lời câu hỏi 1,2- Làm BT trang 19 - Đọc trước bài thực hành . “Hình chiếu vật thể” -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bà mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ): GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét V.RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tuần 3 Ngày soạn: Tiết 4 Ngày dạy: Bài 5: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức : - Đọc được bản vẽ các hình chiếu có dạng khối đa diện. - Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ. 1.2. Kĩ năng: - Phát huy trí tưởng tượng không gian, nhận dạng được hình chiếu của các vật thể, rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của vật của vật thể. 1.3.Thái độ :-Làm việc nghiêm túc, cẩn thận khi đo các kích thước và vẽ hình chiếu, có tác phong làm việc đúng quy trình. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 10 1.Giáo viên:Chuẩn bị cho cả lớp:Một bảng phụ kẻ bảng 5.1 . Mô hình làm bằng gỗ như hình 5.2 2.Học sinh:Nghiên cứu kĩ nội dung bài học và chuẩn bị như phần 1 trang 20. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là hình hộp chữ nhật, hình chóp đều?(6đ)-Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông song song với mặt phẳng chiếucạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?(4đ) 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV yêu cầu lớp phó báo cáo sự chuẩn bị - Lớp phó báo cáo sự chuẩn bị của các bạn của các bạn GV kiểm tra sự chuẩn bị của một số bạn. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và các bước tiến hành bài 5 -GV nêu mục tiêu của bài thực hành -Cả lớp chú ý lắng nghe mục tiêu của bài -GV cho một HS đọc nội dung thực hành. Cả lớp chú ý lắng nghe bạn đọc. -Bài này chúng ta cần thực hiện những nội -HS hoạt động cá nhân rồi trả lời theo yêu dung gì? cầu của GV. -GV nhận xét rồi nêu lại những nội dung ở -Cả lớp chú ý lắng nghe GV nhận xét. bài thực hành. -GV hỏi :Bài học này ta cần thực hiện -HS hoạt động cá nhân rồi trả lời . những nội dung gì? - Cho học sinh đọc thông tin ở mục III -HS nghiên cứu thông tin để đưa ra câu trả SGK lời: -GV hỏi : Em hãy cho biết tiến trình của +Bước 1:Đọc kỹ nội dung và kẻ bảng 5.1 bài thực hành làm như thế nào? vào bài làm ,sau đó đánh dấu X vào ô thích hợp. +Bước 2: Vẽ các hình chiếu đứng , bằng và cạnh của một trong các vật thể A,B,C,D. -Cả lớp chú ý lắng nghe. -GV thông báo chú ý trang 21. -Lớp chú ý lắng nghe GV hướng dẫn. Hoạt động 3: Tổ chức thực hành -GV hướng dẫn vẻ khung tên, chữ viết ở -HS hoạt động cá nhân rồi trả lời theo yêu trong khung tên, viền bao ngoài cách mép cầu của GV. tờ giấy 5mm. - Hướng dẫn học sinh cách bố trí phần chữ và phần vẽ ở trên trang giấy. -HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài -GV hướng dẫn HS thực hiện bảng 5.1 làm. -GV yêu cầu HS thực hành theo cá nhân làm đúng các bước tiến hành của bài thực - Cả lớp chú ý theo dõi. hành -GV theo dõi, giúp đỡ các HS có kĩ năng -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 11 yếu. Hoạt động 4 : Tổng kết -GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi -Thu thập nội dung GV dặn dò , học tập ở bài cho nhau rồi tự đánh giá kết quả thưc nhà hành về : + Cách bố trí. + Độ chính xác đường nét. + Thời gian hoàn thành . -Lớp trửơng thu bài và nộp cho GV - GV thu bài thực hành -Cả lớp chú ý lắng ngheGV nhận xét. -GV nhận xét tiết thực hành về :Sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập, kết quả thực hành. 4.Củng cố: Vẽ lại các hình chiếu của các vật thể còn lại vào vở bài tập. 5.Hướng dẫn về nhà: Hình cầu, hình nón, hình trụ được hình thành như thế nào ? Các hình chiếu của các khối tròn xoay đó là các hình gì? Kẻ bảng 6.1, 6.2, 6.3vào vở bài tập.mỗi em sưu tầm 1 hình trụ, 1 hình nón, 1 hình cầu. IV.RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 12
Tài liệu đính kèm: