Đề thi kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Vũ Hoàng Thiện

Đề thi kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Vũ Hoàng Thiện

I. TRẮC NGHIỆM: (3đ)

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. (2đ)

 1/ Cho x là một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có số điện tích hạt nhân (16+). Số lớp e(3), số e lớp ngoài(6) chu kì (3) nhóm (VI). Vậy x là:

A. Al ; B. Si ; C. P ; D. S

 2/ Phot pho có vị trí ở chu kì 3, nhóm (V) số e lớp ngoài 5, số lớp e(3) số điện tích hạt nhân trong nguyên tử là:

 A. 14+ ; B. 15+ ; C. 16+ ; D. 19+

 3/ Một trong những chất nào sau đây không tác dụng với Natri, giải phóng hiđrô.

 A. H2O B. Axit axetit C. Dầu hoả D. rượu etylic

 4/ Cho chất x vừa tác dụng với Natri, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. Vậy công thức phân tử của x là:

 A. C2H60 ; B. C2H4O2 C. C6H6 D. C3H8O

 

doc 3 trang Người đăng haiha338 Ngày đăng 22/11/2021 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Vũ Hoàng Thiện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG THCS YANG BẮC THI KIỂM TRA HỌC KÌ II
GV ra đề: Vũ Hoàng Thiện Năm học 2005 – 2006
Lớp: 9 Môn: Hoá học ( thời gian 45 phút)
Đề:
I. TRẮC NGHIỆM: (3đ)
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. (2đ)
 1/ Cho x là một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có số điện tích hạt nhân (16+). Số lớp e(3), số e lớp ngoài(6) chu kì (3) nhóm (VI). Vậy x là:
A. Al ; B. Si ; C. P ; D. S
 2/ Phot pho có vị trí ở chu kì 3, nhóm (V) số e lớp ngoài 5, số lớp e(3) số điện tích hạt nhân trong nguyên tử là:
 A. 14+ ; B. 15+ ; C. 16+ ; D. 19+
 3/ Một trong những chất nào sau đây không tác dụng với Natri, giải phóng hiđrô.
 A. H2O B. Axit axetit C. Dầu hoả D. rượu etylic
 4/ Cho chất x vừa tác dụng với Natri, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. Vậy công thức phân tử của x là:
 A. C2H60 ; B. C2H4O2 C. C6H6 D. C3H8O
Câu 2 Hãy ghép một câu ở cột A với một câu ở cột B để có câu trả lời đúng.
A
B
1/ Nhỏ từ từ CH3COOH vào dung dịch NaOH ( cho thêm vài giọt Phenolphthelein)
2/ Nhỏ vài giọt dung dịch bạc Nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amôniac, lắc nhẹ cho thêm vào dung dịch glucoza, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.
Có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm.
Dung dịch ban đầu có màu đỏ chuyển dần sang không màu.
Dung dịch sủi bọt.
* Kết của ghép: 1/ ghép với . 2/ ghép với 
II. TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 3: (2đ)
Phát biểu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ? (1đ)
Dựa vào tiêu chuẩn nào để xác định một chất hữu cơ hay vô cơ? (1đ)
Câu 4 Viết phản ứng theo sơ đồ biến hoá? (1,5đ)
 Etilen (1) rượu Etilic (2) Axit axetic (3) Etylaxetat (4) Axetat Natri (5) Metan
Câu 5 Dung dịch A là một hổn hợp của rượu etylic và nước. Cho 20,2 gam A tác dụng với lượng Na tri (dư) thu được 5,6 lít kghis Hiđrô (đktc). (3,5đ)
Tính độ rượu của dung dịch A, cho biết khối lượng riêng của rượu 0,8 g/ml 
Nếu dùng loại rượu 40o thì cần bao nhiêu gam rượu này cho tác dụng với Natri để cùng thu được một lượng Hiđrô như trên?
TRƯỜNG THCS YANG BẮC THI KIỂM TRA HỌC KÌ II
GV ra đề: Vũ Hoàng Thiện Năm học 2005 – 2006
Lớp: 9 Môn: Hoá học ( thời gian 45 phút)
	Đáp Aùn và Biểu điểm.
I. TRẮC NGHIỆM : (3đ)
	Câu 1: Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
	Câu : 	1	2	3	4
 Đáp án: 	D	C	C	B.
	Câu 2 : Ghép đúng mỗi đáp án được 0,5 đ.
	1 ghép với b.	2 ghép với a.
II. TỰ LUẬN : (7 đ)
	Câu 3 : a) (0,5 đ) Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ :
	(1đ) + Trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng.
	 + Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng)
 	 + Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
	b) (0,5đ) Người ta dựa vào thành phần nguyên tố để xác định một chất vô cơ hay hữu cơ. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon là: C, H, O, N. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về những hợp chất hữu cơ.
	Câu 4. (2,5 đ) 
 C2H4 + H2O C2H5OH
 CH3CH2OH + O2 lêndấmmenCH3COOCH2CH3 + H2O.
 CH3COOH + CH3CH2OH H2SO4to CH3COOCH2CH3 + H2O
 CH3COOCH2CH3 + NaOH t0 CH3COONa + CH3CH2OH
 CH3COONa + NaOH Vôi tôito cao CH4 + Na2CO3
Câu 5 (3,5 đ) Ở đktc 5,6 lít khí -> 0,25 mol.
	Các phương trình phản ứng . 2C2H5 OH + 2 Na -> 2C2H5ONa + H2á (1)
	 2H2O + 2NaOH -> 2NaOH + H2 á (2)
	Đặt X, Y lần lượt là số mol của C2H5 OH và H2O.
	Ta có : 46 X + 18 Y = 20,2 (3)
	 0,5 X + 0,5Y = 0,25 (4)
	Từ (3), (4) ta được X = 0,4, Y = 0,1
	Khối lượng các chất trong hỗn hợp là :
	mC2H5OH = 0,4. 46 = 18,4 (g).
	mH2O = 0,1. 18 = 1,8 (g).
	Thể tích mỗi chất trong hỗn hợp là : 
	VC2H5OH = = 23 ml.
	VH2O = = 1,8 ml.
Độ rượu của dung dịch A = . 100 92,740
Đ/S 6,03(g)

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_hoa_hoc_lop_9_vu_hoang_thien.doc