Đề thi HSG Vật lí 8 - Năm học 2012-2013 (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Vật lí 8 - Năm học 2012-2013 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KỲ THI CHỌN HSG LỚP 8 VÒNG HUYỆN, NĂM HỌC: 2012-2013
 Đề thi môn: Vật lý 8
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
 ________________________
Câu 1: (5điểm) Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 60 
kg lên cao 3m. Biết chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 5m.
a. Tính lực cần kéo vật. Bỏ qua lực ma sát của mặt phẳng nghiêng lên vật.
b. Thực tế do ma sát nên hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 75%. Tính lực ma sát của 
mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật?
Câu 2: (3điểm) Một khối lập phương cạnh a = 6cm bằng sắt được thả vào trong bể nước.
a. Xác định lực đẩy Acsimét lên khối sắt.
b. Xác định áp lực của khối sắt lên đáy của bể. 
c. Lực đẩy Acsimét thay đổi như thế nào khi khối trên được làm bằng đồng. Cho biết 
trọng lượng riêng của sắt và của đồng lần lượt bằng 78.000 N/m3 và 88.900 N/m3.
Câu 3: (4điểm) Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng. Nếu đi ngược 
chiều thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km. Nếu đi cùng chiều thì sau 15 
phút khoảng cách của hai xe giảm 5 km. Hãy tìm vận tốc của mỗi xe?
Câu 4: (4điểm) Lúc 6 giờ 20 phút hai bạn chở nhau đi học với vận tốc v 1 = 12km/ h. Sau 
khi đi được 10 phút, một bạn chợt nhớ mình bỏ quên bút ở nhà nên quay lại và đuổi theo 
với vận tốc như cũ. Trong lúc đó bạn thứ 2 tiếp tục đi bộ đến trường với vận tốc v 2 = 
6km/ h và hai bạn gặp nhau tại trường.
a. Hai bạn đến trường lúc mấy giờ? 
b. Tính quãng đường từ nhà đến trường.
Câu 5: (4điểm) Một tia sáng Mặt Trời hợp với phương nằm ngang một góc chiếu đến 
một gương phẳng rồi phản xạ thẳng đứng xuống một đáy giếng.
a. Xác định góc hợp bởi gương phẳng so với gương nằm ngang.
b. Áp dụng nếu = 200 thì góc hợp bởi gương phẳng so với phương nằm ngang là bao 
nhiêu ?
 HẾT
 1 KỲ THI CHỌN HSG LỚP 8 VÒNG HUYỆN, NĂM HỌC: 2012-2013
 Hướng dẫn chấm môn: Vật lý 8
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
 _______________________ 
Câu 1: (5điểm) 
Theo định luật về công: Công đưa vật lên mặt phẳng nghiêng bằng với công đưa vật lên 
độ cao h 
A = F.s = P.h = 10.m.h = 10. 60. 3 =1800 (J) (0.75điểm)
Lực kéo vật lên mặt phẳng nghiêng là 
 A 1800
A = F.s F = = = 360 (N) (0.75điểm)
 s 5
b. Công có ích
Acó ích = P.h = 360J (0.5điểm)
Công kéo vật trên mặt phẳng nghiêng cũng chính là công toàn phần 
 A
H = có ích . 100 (0.75điểm)
 Atp
 Acó ích 360
 Atp = .100 = .100 = 480 (J) (0.5điểm)
 H 75
Công hao phí do ma sát 
Atp = Acó ích + Ahao phí (0.5điểm)
 Ahao phí = Atp - Acó ích = 480 – 360 = 120 (J) (0.5điểm)
Lực ma sát của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật: Ahao phí = F.s 
 A 120
 F = haophí = = 24N (0.75điểm)
 s 5
Câu 2: (3điểm; mỗi phần đúng 1 điểm) 
a. Khi khối sắt nằm trong nước nó chịu lực đẩy Acsimét:
 3 3
FA = V . dnước = a . dnước = (0,06) . 10.000 = 2,16 (N).
b. Áp lực F của khối sắt tác dụng lên đáy bể bằng trọng lượng P của khối sắt trừ lực đẩy 
 3 3 3
FA: F = a . dsắt - a . dnước = (0,06) . (78.000 – 10.000) = 14,68 (N)
c. Lực đẩy Acsimét không thay đổi vì nó chỉ phụ thuộc vào thể tích của nước bị vật 
chiếm chỗ cho dù vật được làm bằng chất gì.
Câu 3: (4điểm) 
Gọi S1,S2 là quãng đường đi được của các xe , đổi 15 phút = 1/4 giờ (0.5điểm)
Quãng đường của xe thứ nhất là
S1 = v1.t (0.5điểm)
Quãng đường của xe thứ hai là
S2 = v2.t (0.5điểm)
Khi đi ngược chiều: S1 + S2 = 25 (0.5điểm)
Ta có: v1 . t + v2 . t = 25  (v1 + v2) t = 25  v1 + v2 = 100 (1) (0.5điểm)
Khi đi cùng chiều : S1 - S2 = 5 (0.5điểm)
Ta có: v1 . t - v2 . t = 5  (v1 - v2)t = 5  v1 - v2 = 20 (2) (0.5điểm) 
Từ (1) và (2) suy ra: v1 = 60 km/h và v2 = 40km/h (0.5điểm)
Câu 4: (4điểm) 
 2 a. Quảng đường 2 bạn cùng đi trong 10 phút tức h là:
AB = = 2 (km) (0.5điểm)
Khi bạn đi xe về đến nhà (mất 10 ph) thì bạn đi bộ đã đến D: 
BD = = = 1 (km) (0.5điểm)
K/c giữa 2 bạn khi bạn đi xe bắt đầu đuổi theo: 
AD = AB + BD = 3 (km) (0.5điểm)
Thời gian từ lúc bạn đi xe đuổi theo đến lúc gặp người đi bộ ở trường là: 
t = = = h = 30 (phút) (0.5điểm)
Tổng thời gian đi học: T = 30 phút + 2.10 phút = 50 (phút) (0.5điểm)
Vậy 2 bạn đến trường lúc: 6 giờ 20 phút + 50 phút = 7giờ10 phút (0.5điểm)
2. Quãng đường từ nhà đến trường: 
AC = t. v1 = .12 = 6 (km) (1điểm)
Câu 5: (4điểm) 
Vẽ hình đúng (0,5đ) M
a) Gọi OB là pháp tuyến, suy ra OB là phân giác S· OA . (0.5điểm) 
 C 0
 · · 0 S S
 Tacó : SOA AOC 90 B
 S S
 (0.25điểm) S S 
 S
 S· OA 900 
Suy ra S· OB (0.25đ)
 2 2
Góc hợp bởi tia tới và mặt gương là (0.25điểm)
 S·OM 900 S· OB (0.25điểm) A
 900 900 
= 900 - (0.5điểm)
 2 2
Vậy gương nghiêng một góc (0.25điểm)
 M· OC S·OM (0.25điểm)
 900 900 
= (0.25điểm)
 2 2
 900 
b. Từ câu a ta có M· OC (0.25điểm)
 2
 900 900 200
Khi 200 thì M· OC 550 (0.5điểm)
 2 2
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hsg_vat_li_8_nam_hoc_2012_2013_co_dap_an.doc