Đề thi HSG Hóa học 8 - Năm học 2012-2013 (Có đáp án)

doc 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Hóa học 8 - Năm học 2012-2013 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KỲ THI CHỌN HSG LỚP 8 VÒNG HUYỆN, NĂM HỌC: 2012-2013
 Đề thi môn: Hoá học 8
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
 ________________________
Câu 1: (3điểm) Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam chất A trong không khí. Sau phản ứng chỉ 
thu được 11 gam khí cácbonđioxít và 6,75 gam nước. Biết khối lượng mol của A bằng 
46 gam. Hãy tìm công thức phân tử cùa A. 
Câu 2: (5điểm) Hoà tan 20g hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu vào dung dịch H 2SO4 loãng dư 
thu được 8,96 lít khí Hiđrô (ở đktc) và 9g chất rắn không tan. Tính thành phần phần trăm 
về khối lượng của các kim loại có trong hỗn hợp.
Câu 3: (4điểm) Khử 40 gam một oxít sắt bằng khí H 2. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu 
được 28 gam chất rắn.
a. Xác định công thức của oxít sắt.
b. Tính thể tích của H2 dùng để khử oxít trên.
c. Phải dùng bao nhiêu gam kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl dư để có được 
lượng H2 dùng khử oxít trên.
Câu 4: (4điểm) Có hỗn hợp khí CO và CO2. Nếu cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch 
Ca(OH)2 dư thì thu được 1 gam chất kết tủa màu trắng. Nếu cho hỗn hợp khí này đi qua 
bột CuO nóng dư thì thu được 0,64 gam Cu.
a. Tính thể tích của hỗn hợp khí ở đktc.
b. Nếu thay khí CO bằng khí H2 thì thể tích hỗn hợp cần dùng là bao nhiêu?
Câu 5: (4điểm) Trộn đều bột nhôm và bột của một oxit sắt cho vào bình kín không có 
không khí, nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn vừa đủ. Sau phản ứng người ta thu 
được 45,6 gam hỗn hợp chất rắn A. Cho toàn bộ A vào axit HCl lấy dư thì thu được 
10,08 lít hidro (đktc). Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp ban đầu?
 HẾT
 1 KỲ THI CHỌN HSG LỚP 8 VÒNG HUYỆN, NĂM HỌC: 2012-2013
 Hướng dẫn chấm môn: Hoá học 8
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
 _______________________ 
Câu 1: (3điểm) 
Do sau khi đốt cháy A chỉ thu được CO2 và H2O nên A là hợp chất do các nguyên tố: C , 
H và có thể có O tạo nên: (0.5điểm)
Ta có: 
 11
mC = nCO2 . 12 = .12 = 3 (g) (0.25điểm)
 44
 6,75
mH = nH2O . 2 = =0,75 (g) (0.25điểm)
 18
mO = mA –(mC + mH) = 5,75 - (3 + 0,75) = 2 gam (0.5điểm)
 A có nguyên tố O tạo nên. (0.5điểm)
Gọi CTHH của A là : CxHyOz (0.25điểm)
Ta có x : y : z = 3 : 0,75 : 2 = 2 : 6 : 1 (0.25điểm)
 12 1 16
 CTHH: (C2H6O)n. (0.25điểm)
Do khối lượng mol của A bằng 46 gam nên CTHH A là C2H6O. (0.25điểm)
Câu 2: (5điểm) 
 8,96
Số mol của H2 là: nH = = 0,4(mol) (0.5điểm)
 2 22,4
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Al, Fe, Cu.
Phương trình phản ứng: 
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (1) 
2 (mol) 3(mol) 1(mol) 3(mol)
x (mol) 1,5x (mol) 1,5x (mol) (0.25điểm)
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2) 
1(mol) 1(mol) 1(mol) 1(mol)
y(mol) y(mol) y(mol) (0.25điểm)
Cu + H2SO4 Không xảy ra phản ứng. (0.5điểm)
- Do Cu không tham gia phản ứng nên 9g chất rắn không tan là khối lượng của Cu. 
 (0.5điểm)
- Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 
27x + 56y = 11
1,5x + y = 0,4
- Giải hệ phương trình ta được: 
x = 0,2 nAl = 0,2 (mol) (0.5điểm)
y = 0,1 nFe = 0,1 (mol) (0.5điểm)
- Khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp là: 
mAl = 0,2 x 27 = 5,4g (0.25điểm)
mFe = 0,1 x 56 = 5,6g (0.25điểm)
mCu = 9g (0.5điểm)
 2 - Thành phần phần trăm các kim loại trong hỗn hợp là.
%Al = 5,4 x 100% = 27% (0.25điểm)
 20
%Fe = 5,6 x 100% = 28% (0.25điểm)
 20
%Cu = 100% - ( 27% +28% ) = 45% (0.5điểm)
Câu 3: (4điểm) 
a. Xác định CTHH của oxít sắt
Gọi CTHH của oxít sắt là: FexOy
 0
FexOy + y H2 (t ) x Fe + y H 2O (1) 
(56x + 16y) (g) 56x (g)
40 (g) 28 (g) (0.5điểm)
 56 x 16 y 56 x
 40 28 (0.25điểm)
 tỉ lệ x : y = 448 : 672 (0.5điểm)
 x = 2 , y = 3 (0.25điểm)
Vậy CTHH của o xít sắt là: Fe2O3 (0.5điểm)
b. Thể tích của khí H2
 0
Fe2O3 + 3 H2 (t ) 2 Fe + 3H2O (2) (0.25điểm)
Ta có: n Fe2 O3 = 0.25 (mol) (0.25điểm)
Theo pt (2):
 n = 3.n = 0.75 (mol) (0.25điểm)
 H 2 F e 2 O 3
 V = 0.75 x 22.4 = 16.8 (l) (0.25điểm)
 H 2
c. Khối lượng của kim loại Zn cần dùng:
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (3) (0.25điểm)
Vì lượng H2 sinh ra ở (3) chính là lượng H2 dùng khử oxít sắt ở pt (2)
Theo pt (3):
 n = n = 0.75 (mol) (0.25điểm)
 Zn H 2
 m Zn = 0.75 x 65 = 48.75 (g) (0.5điểm)
Câu 4: (4điểm) 
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) (0.25điểm)
 o
CO + CuO t Cu + CO2 (2) (0.25điểm)
 1
a. n 0,01(mol) (0.25điểm)
 CaCO3 100
 0,64
 n 0,01(mol) (0.25điểm)
 Cu 64
Theo (1) ta có: n n 0,01(mol) (0.25điểm)
 CO2 CaCO3
V 0,01 22,4 0,224(lít) (0.25điểm)
 CO2
Theo (2) ta lại có: nCO nCu 0,01(mol) (0.25điểm)
 VCO 0,01 22,4 0,224(lít) (0.25điểm)
Vậy V V V 0,224 0,224 0,448(lít) (0.5điểm)
 hh CO CO2
 3 b. Nếu thay khí CO bằng khí H2 ta có PTHH: 
 o
H2 + CuO t Cu + H2O (0.25điểm)
Từ PT ta có: n n 0,01(mol) (0.25điểm)
 H2 Cu
Nên n n 0,01mol (0.5điểm)
 H2 CO
Nên thể tích hai khí bằng nhau, thể tích hỗn hợp không thay đổi
V V V 0,448(lít) (0.5điểm)
 hh H2 CO2
Câu 5: (4điểm) 
Vì nhôm có tính khử nên hỗn hợp chất rắn A sau khi nung là Fe và Al2O3
 n
Số mol của hidro : H2 = 10,08: 22,4 = 0,45 (mol) (0.5điểm)
Cho A vào HCl dư chỉ có Fe tác dụng với HCl sinh ra khí hidro 
 Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 (1) 
Theo PT: 1mol 2mol 1mol
Theo đề : 0,45mol 0,9mol 0,45mol (0.5điểm)
Khối lượng của Fe là: 0,45. 56 = 25,2 (gam) (0.5điểm)
Khối lượng Al2O3 là : 45,6 – 25,2 = 20,4 (gam) (0.5điểm)
Khối lượng O trong Al2O3 là : (20,4. 48) : 102 = 9,6 (gam) (0.5điểm)
Vì Fe và O (của Al2O3) trong hỗn hợp A chính là Fe và O trong oxit sắt ban đầu. 
 (0.5điểm)
Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy ta có: 
x : y = (25,2 : 56): (9,6 : 16) = 0,45 : 0,6 = 3 : 4 (0.5điểm)
Suy ra CTHH của oxit sắt ban đầu là Fe3O4 (0.5điểm)
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hsg_hoa_hoc_8_nam_hoc_2012_2013_co_dap_an.doc