1 UBND TP BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS TƯ MẠI NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ(ĐỊA LÍ) 8 (Đề thi có 03 trang) Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Lớp: ....... Mã đề 801 ............................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.(5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng A. trên phạm vi cả nước. B. các tỉnh ở phía Bắc. C. các tỉnh ở gần ven biển. D. các tỉnh ở phía Nam. Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam? A. Suy giảm nguồn gen. B. Mở rộng phạm vi phân bố của các loài sinh vật. C. Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật. D. Suy giảm hệ sinh thái. Câu 3. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta có xu hướng biến động mạnh do tác động của A. thời tiết cực đoan. B. biến đổi khí hậu. C. nước biển dâng. D. thủng tầng ô-dôn. Câu 4. Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp? A. Granit. B. Đá ong. C. Badan. D. Đá vôi. Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam? A. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp. B. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao. C. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy. D. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt. Câu 6. Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên ở nước ta là vườn quốc gia nào sau đây? A. Bạch Mã. B. Ba Bể. C. Ba Vì. D. Cúc Phương. Câu 7. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Duyên hải miền Trung C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng Thanh Hóa. Câu 8. Vào mùa mưa lũ, thiên tai nào thường xảy ra ở khu vực miền núi của Việt Nam? 2 A. Hạn hán. B. Ngập lụt. C. Động đất. D. Lũ quét. Câu 9. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là A. tương đối nhiều loài. B. phong phú và đa dạng. C. khá nghèo nàn về loài. D. nhiều loài, ít về gen. Câu 10. Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở A. các đồng bằng. B. các cao nguyên. C. vùng núi cao. D. vùng đồi núi. Câu 11. Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là A. xói lở ở trung du. B. sạt lở ở miền núi. C. bồi tụ ở đồng bằng. D. mài mòn ở ven biển. Câu 12. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta? A. Đất phù sa. B. Đất feralit. C. Đất mùn núi cao. D. Đất mặn, phèn. Câu 13. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo? A. Rạn san hô, rừng ôn đới. B. Rừng nhiệt đới gió mùa. C. Đồng ruộng, rừng trồng. D. Rừng ngập mặn, cỏ biển. Câu 14. Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây? A. Lũ quét. B. Hạn hán. C. Ngập lụt. D. Động đất. Câu 15. Biến đổi khí hậu không gây nên tác động nào sau đây đối với khí hậu Việt Nam? A. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan. B. Lưu lượng nước sông bị biến động. C. Biến đổi về nhiệt độ. D. Biến đổi về lượng mưa. Câu 16. Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái nào sau đây ngày càng mở rộng? A. Hệ sinh thái tre nứa. B. Hệ sinh thái ngập mặn. C. Hệ sinh thái nguyên sinh. D. Hệ sinh thái nông nghiệp. Câu 17. “Các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu” – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Ứng phó với biến đổi khí hậu. B. Phòng chống biến đổi khí hậu. C. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu. D. Thích ứng với biến đổi khí hậu. Câu 18. Biểu hiện của sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan ở nước ta là A. các đợt mưa phùn xảy ra ngày càng nhiều hơn. B. nhiệt độ trung bình qua các năm xu hướng tăng. C. nhiều kỉ lục về nhiệt độ, mưa diễn ra quanh năm. D. số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, thất thường. Câu 19. Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây? A. Vùng ven biển. B. Vùng miền núi cao. C. Vùng trung du. D. Vùng đồng bằng. Câu 20. Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây? 3 A. Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm. B. Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí. C. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng. D. Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.(1 điểm) Thí sinh trả lời câu 21. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 21. Cho thông tin sau: Đất Việt Nam đang có nguy cơ suy giảm cả số lượng và chất lượng do chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác do công nghiệp hóa, đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới và thoái hóa đất. Nhiều vùng đất màu mỡ đang bị suy giảm chất lượng do rửa trôi, suy giảm độ phì nhiêu đất, khô hạn, hoang mạc hóa, kết von, đá ong, mặn hóa, phèn hóa. (Nguồn: Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên và Môi trường) a) Các loại đất feralit ở nước ta đều có đặc điểm chua, nghèo các chất badơ và mùn. b) Tính chất nóng ẩm của khí hậu làm cho tầng đất ở nước ta ngày càng mỏng. c) Tình trạng xói mòn đất diễn ra nghiêm trọng nhất là ở các vùng ven biển nước ta. d) Hoạt động sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính dẫn tích tụ các chất kim loại nặng trong đất. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (1 điểm)Thí sinh trả lời từ câu 27 đến câu 23. Câu 22. Năm 2021, diện tích đất Feralit của nước ta là 215.287,8km2,diện tích phần đất liền là 331 334 km2( Theo tổng cục thống kê năm 2021). Tính tỉ lệ diện tích đất Feralit (đơn vị: %; kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 23. Năm 2020, diện tích rừng của nước ta là 10,3 triệu ha ,diện tích phần đất liền là 33,1 triệu ha ( Theo tổng cục thống kê năm 2021). Tính tỉ lệ diện tích rừng của Việt Nam (đơn vị: %; kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất). PHẦN IV. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1(2 điểm) Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản. ? Câu 2 (1 điểm) Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu? ----------------- Hết ----------------- 4 UBND TP BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KỲ II ) KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS TƯ MẠI NĂM HỌC 2024 - 2025 NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ(ĐỊA LÍ) 8 MÔN: __________________ (Đề thi có 03 trang) Thời gian làm bài:45 phút Thời gian làm bài: ___ phút (không kể thời gian phát đề) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ................................................................... Lớp: ....... Mã đề 802 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây? A. Lũ quét. B. Ngập lụt. C. Động đất. D. Hạn hán. Câu 2. Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp? A. Đá ong. B. Badan. C. Đá vôi. D. Granit. Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam? A. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao. B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp. C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt. D. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy. Câu 4. Vào mùa mưa lũ, thiên tai nào thường xảy ra ở khu vực miền núi của Việt Nam? A. Động đất. B. Lũ quét. C. Hạn hán. D. Ngập lụt. Câu 5. Biểu hiện của sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan ở nước ta là A. các đợt mưa phùn xảy ra ngày càng nhiều hơn. B. nhiệt độ trung bình qua các năm xu hướng tăng. C. số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, thất thường. D. nhiều kỉ lục về nhiệt độ, mưa diễn ra quanh năm. Câu 6. Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây? A. Vùng đồng bằng. B. Vùng ven biển. C. Vùng miền núi cao. D. Vùng trung du. Câu 7. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là A. khá nghèo nàn về loài. B. tương đối nhiều loài. C. nhiều loài, ít về gen. D. phong phú và đa dạng. Câu 8. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta? A. Đất mùn núi cao. B. Đất feralit. C. Đất mặn, phèn. D. Đất phù sa. Câu 9. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam? A. Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật. 5 B. Mở rộng phạm vi phân bố của các loài sinh vật. C. Suy giảm hệ sinh thái. D. Suy giảm nguồn gen. Câu 10. Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên ở nước ta là vườn quốc gia nào sau đây? A. Cúc Phương. B. Ba Vì. C. Ba Bể. D. Bạch Mã. Câu 11. Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở A. các cao nguyên. B. vùng núi cao. C. các đồng bằng. D. vùng đồi núi. Câu 12. Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái nào sau đây ngày càng mở rộng? A. Hệ sinh thái tre nứa. B. Hệ sinh thái nguyên sinh. C. Hệ sinh thái ngập mặn. D. Hệ sinh thái nông nghiệp. Câu 13. Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây? A. Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm. B. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng. C. Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn. D. Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí. Câu 14. “Các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu” – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Thích ứng với biến đổi khí hậu. B. Phòng chống biến đổi khí hậu. C. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu. D. Ứng phó với biến đổi khí hậu. Câu 15. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải miền Trung D. Đồng bằng Thanh Hóa. Câu 16. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta có xu hướng biến động mạnh do tác động của A. nước biển dâng. B. thời tiết cực đoan. C. biến đổi khí hậu. D. thủng tầng ô-dôn. Câu 17. Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là A. bồi tụ ở đồng bằng. B. sạt lở ở miền núi. C. xói lở ở trung du. D. mài mòn ở ven biển. Câu 18. Biến đổi khí hậu không gây nên tác động nào sau đây đối với khí hậu Việt Nam? A. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan. B. Lưu lượng nước sông bị biến động. C. Biến đổi về nhiệt độ. D. Biến đổi về lượng mưa. Câu 19. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo? A. Rừng nhiệt đới gió mùa. B. Rừng ngập mặn, cỏ biển. C. Đồng ruộng, rừng trồng. D. Rạn san hô, rừng ôn đới. Câu 20. Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng A. các tỉnh ở phía Bắc. B. các tỉnh ở gần ven biển. 6 C. các tỉnh ở phía Nam. D. trên phạm vi cả nước. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.(1 điểm) Thí sinh trả lời câu 21. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 21 Đất Việt Nam đang có nguy cơ suy giảm cả số lượng và chất lượng do chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác do công nghiệp hóa, đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới và thoái hóa đất. Nhiều vùng đất màu mỡ đang bị suy giảm chất lượng do rửa trôi, suy giảm độ phì nhiêu đất, khô hạn, hoang mạc hóa, kết von, đá ong, mặn hóa, phèn hóa. (Nguồn: Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên và Môi trường) a) Các loại đất feralit ở nước ta đều có đặc điểm chua, nghèo các chất badơ và mùn. b) Tính chất nóng ẩm của khí hậu làm cho tầng đất ở nước ta ngày càng mỏng. c) Tình trạng xói mòn đất diễn ra nghiêm trọng nhất là ở các vùng ven biển nước ta. d) Hoạt động sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính dẫn tích tụ các chất kim loại nặng trong đất. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (1 điểm)Thí sinh trả lời từ câu 27 đến câu 23. Câu 22. Năm 2021, diện tích đất Feralit của nước ta là 215.287,8km2,diện tích phần đất liền là 331 334 km2( Theo tổng cục thống kê năm 2021). Tính tỉ lệ diện tích đất Feralit (đơn vị: %; kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 23. Năm 2020, diện tích rừng của nước ta là 10,3 triệu ha ,diện tích phần đất liền là 33,1 triệu ha ( Theo tổng cục thống kê năm 2021). Tính tỉ lệ diện tích rừng của Việt Nam (đơn vị: %; kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất). PHẦN IV. TỰ LUẬN ( 3 điểm) Câu 1(2 điểm) Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng của đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản. ? Câu 2 (1 điểm) Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu? ----------------- Hết ----------------- 7
Tài liệu đính kèm: