Tiết 58 : Bài 2 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN Bất đẳng thức (-2).c < 3.c có luôn luôn xãy ra với số c bất kì hay không I/ Mục tiêu : II/ Bài dạy : 1. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương Hình sau minh hoạ kết quả : Khi nhân cả hai vế BĐT -2 < 3 với 2 thì được BĐT (-2).2 < 3.2 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 (-2).2 3.2 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 ?1/ -2 . 5091 < 3 . 5091 Nhân cả hai vế BĐT -2 < 3 với số c dương thì được BĐT mới cùng chiều với BĐT đã cho Tính chất : Với ba số a,b và c mà c > 0, ta có : Nếu a < b thì ac < bc; Nếu a ≤ b thì ac ≤ bc Nếu a > b thì ac > bc; Nếu a ≥ b thì ac ≥ bc Hãy phát biểu tính chất trên bằng lời ? Khi nhân cả hai vế của BĐT với cùng một số dương ta được BĐT mới cùng chiều với BĐT đã cho ?2/ Điền dấu thích hợp ( ) vào ô vuông : a. (-15,2) . 3,5 < (-15,08) . 3,5 b. 4,15 . 2,2 > (-5,3) . 2,2 2/ Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm : Hình vẽ sau minh hoạ kết quả : Khi nhân cả hai vế của BĐT -2 3 . (-2) -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 3.(-2) (-2).(-2) -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 ?3/ a. (-2).(-345) > 3 .(-345) b. Nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3 với số c âm ta được BĐT mới ngược chiều với BĐT đã cho Tính chất : Với ba số a, b và c mà c < 0, ta có : Nếu a bc; Nếu a ≤ b thì ac ≥ bc Nếu a > b thì ac < bc; nếu a ≥ b thì ac ≤ bc Hãy phát biểu tính chất trên bằng lời ? Khi nhân cả hai vế của một BĐT với cùng một số âm ta được BĐT mới ngược chiều với BĐT đã cho ?4/ a < b ? 5/ a. Nếu chia cho một số dương thì BĐT mới cùng chiều BĐT đã cho b. Nếu chia cho một số âm thì BĐT mới ngược chiều BĐT đã cho 3/ Tính chất bắc cầu của thứ tự : Với ba số a, b, và c ta thấy rằng nếu a < b và b < c thì a < c . Tính chất này gọi là tính chất bắc cầu Ví dụ : Cho a > b. Chứng minh a + 2 > b - 1 Giải : Cộng 2 vào hai vế của BĐT a > b, ta được : a + 2 > b + 2 Cộng b vào hai vế của BĐT 2 > -1, ta được : b + 2 > b – 1 Từ (1) và (2), theo tính chất bắc cầu, suy ra a + 2 > b - 1 * Cũng cố : Đánh dấu vào ô vuông của khẳng định đúng : X (-6).5 < (-5).5 (-6).(-3) < (-5).(-3) (-2003).(-2005) ≤ (-2005).2004 X -3x2 ≤ 0 Hướng dẫn về nhà : 1/ Học bài kết hợp với SGK 2/ Làm bài tập 7-8 SGK trang 40 3/ Xem trước bài tập phần luyện tập SGK trang 40
Tài liệu đính kèm: