Bài giảng Ngữ văn 8 - Văn bản: Hịch tướng sĩ

pptx 47 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 25/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Văn bản: Hịch tướng sĩ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn bản: 
 - Trần Quốc Tuấn - I. TÌM HIỂU CHUNG HỒ SƠ 
NGƯỜI NỔI TIẾNG 1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước 
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt 
xuất thời Trần. 
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn 
võ song toàn và có công lao lớn trong 2 
cuộc kháng chiến chống quân Mông-
Nguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh 
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi - Tác phẩm tiêu biểu: 
 + "Binh thư yếu lược"
 + "Vạn Kiếp tông bí truyền thư" HỒ SƠ TÁC PHẨM HỒ SƠ TÁC PHẨM HỒ SƠ 
 Hoàn cảnh sáng tác Thể loại văn bản
 Nhan đề Chú thích Bố cục
HỒ SƠ TÁC PHẨM HỒ SƠ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
- Ra đời trước cuộc kháng chiến 
chống Mông - Nguyên lần thứ 2 
(1285).
- Được công bố vào tháng 9/1284 
tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng 
Long, nhằm nêu cao quyết tâm 
đánh giặc, thắng giặc. b. Thể loại
 Người viết Vua, chúa, thủ lĩnh
 Mục đích Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
 Lối văn Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hịch
 Giọng điệu Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
 Lập luận Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
 Kết cấu Mở đầu: Nêu vấn đề
 Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
 Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
 Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh So sánh giữa hịch và chiếu
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết bằng 
văn xuôi hoặc văn vần. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
 Khác nhau về chức năng 
 HỊCH CHIẾU
 - Dùng để cổ vũ, kêu gọi, 
 - Dùng để ban bố mệnh 
 khích lệ tinh thần, cũng có 
 lệnh.
 khi khuyên nhủ, răn dạy 
 thần dân và người dưới 
 quyền. * Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
 "Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
 "chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
 "tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
 ("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
 "hịch văn": Thể loại hịch
 => Hịch văn răn bảo các tì tướng CHÚ THÍCH
 (17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai 
 phải xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu 
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
 (22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
 (23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ) P1 Từ đầu “còn lưu tiếng tốt” 
 (Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
 P2 Tiếp “vui lòng” (Tội ác của giặc và 
Bố nỗi lòng của chủ tướng)
cục P3 Tiếp “không muốn được không ?” 
 (Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
 P4 Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách, 
 khích lệ tinh thần chiến đấu) II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
 Cốt Đãi Vương Xích Tu 
 Tướng Kỉ Tín Do Vu
 Ngột Lang Công Kiên Tư
 Dư 
 Kính Đức
Gia thần Nhượng
Quan nhỏ Thân khoái
 Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
 ➔ Mục đích: Khích lệ 
 Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua, ý chí lập công danh
 vì nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2. Tội ác của giặc và nỗi lòng của vị chủ tướng
 a. Tội ác của giặc
 ( ) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh 
 ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều 
 mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó 
 mà bắt nạt tể 
 phụ, thác mệnh 
 Hốt Tất Liệt mà 
 đòi ngọc lụa, 
để thoả lòng tham không cùng, giả 
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc 
vàng, để vét của kho có hạn.
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho 
khỏi để tai vạ về sau. ( ) Nghệ thuật
* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó 
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ tôn trọng)
+ Các cụm động từ được đặt liên tiếp nhau trong câu văn biền ngẫu (sóng đôi,
đối ứng nhau)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê chó
chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận
 Bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,
nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan,
uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”... b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
* Ngôn từ:
- Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
- Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt...
- Dùng điển cố: Da ngựa bọc thây
- Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt 
* Lối văn: Biền ngẫu với những câu văn trùng điệp, đăng đối hô ứng nhau
* Biện pháp nghệ thuật: Nói quá, liệt kê, so sánh
* Giọng điệu: Thống thiết, bi ai
* Cách lập luận: Lô – gic, thuyết phục
 Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
 → Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_van_ban_hich_tuong_si.pptx