Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 3: Văn bản thông tin - Tiết 32, 33: THTV: Đoạn văn, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

pdf 16 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 3: Văn bản thông tin - Tiết 32, 33: THTV: Đoạn văn, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 BÀI 3:VĂN BẢN THÔNG TIN 
 TIẾT 32, 33. THTV 
ĐOẠN VĂN, PHƢƠNG TIỆN GIAO 
 TIẾP PHI NGÔN NGỮ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 AI NHANH HƠN??? 
 ?Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng những số liệu nào? 
 Thuỷ triêù là yếu tố có dao động lớn và thường xuyên nhất đến sự thay đổi của 
mực nước biển. Thuỷ triều được hình thành do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời 
tác động lên Trái Đât, làm khôí chất lỏng trên bề mặt nó (biển và dại dương) biến 
đổi. Ở Biển Đông, thuỷ triều có hai lần dâng lên đạt đỉnh và hai lần mực nước đạt 
thấp nhất, được kết hợp từ các thành phân nhật triều và bán nhật triều có tần số và 
biên độ khác nhau của sóng biển. Khoảng dao dộng tổng hợp có độ lớn trung bình 
từ 2-3 mét, tuỳ địa điểm dọc bờ biển. Một số nơi như vịnh Phăn-đi (Fundy) - Ca-na-
đa (Canada) và cửa sông Xe-vân (Severn) - Anh biên độ thuỷ triều hằng ngày có thể 
đạt tới 15 - 16 mét. 
 Trích “Nước biển dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lưu Quang Hưng) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 Nối 2 cột để có khái niệm đúng? 
 A B 
 A. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ khái quát đến cụ thể; câu chủ đề 
 1. Đoạn văn song song đứng đầu đoạn văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, các câu còn lại phát triển ý nêu ở 
 câu chủ đề. 
 B. Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ cụ thể đến khái quát; câu chủ 
2. Đoạn văn diễn dịch đề là câu đứng cuối đoạn văn, ý khái quát của cả đoạn, các câu còn lại phát triển ý 
 nêu ở câu chủ đề. 
 C. Là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có 
 3. Đoạn văn quy nạp câu chủ đề ở cuối đoạn, tức là kết hợp cách trình bày ở đoạn văn diễn dịch và đoạn 
 văn quy nạp. 
 D. Là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng với 
4. Đoạn văn phối hợp nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước hoặc sau nó. 
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 I/ Kiến thức Ngữ văn 
1. Đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp. 
 Kiểu đoạn văn Đặc điểm, chức năng 
 Là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng với nhau và cùng có 
 1. Đoạn văn song song tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước hoặc sau nó. 
 Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ khái quát đến cụ thể; câu chủ đề đứng đầu đoạn 
 2. Đoạn văn diễn dịch 
 văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. 
 Là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự các ý từ cụ thể đến khái quát; câu chủ đề là câu đứng 
 3. Đoạn văn quy nạp 
 cuối đoạn văn, ý khái quát của cả đoạn, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề. 
 Là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối 
 4. Đoạn văn phối hợp 
 đoạn, tức là kết hợp cách trình bày ở đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
Câu hỏi thảo luận 2 phút: Xác định ý chính, chỉ ra câu chủ đề (nếu có), cách triển khai ý và kiểu 
 đoạn văn của mỗi đoạn văn dƣới đây: 
 Nhóm 1 đoạn văn a; Nhóm 2 đoạn văn b; Nhóm 3 đoạn văn c; Nhóm 4 đoạn văn d. 
 Đoạn b, Chính quyền nhân dân ta vững chắc. Quân đội nhân dân hùng mạnh. Mặt trận dân tộc rộng rãi. 
 Công nhân, nông dân và trí thức được rèn luyện, thử thách và tiến bộ không ngừng. Nói tóm lại, lực 
 lượng của chúng ta to lớn và ngày càng to lớn. (Hồ Chí Minh) 
 Đoạn c, Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước 
 thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu. (Hổ Chí Minh). 
 Đoạn d, Các con vật trong nhà có xu hướng mang lại một cảm giác bình yên cho trẻ. Một số trẻ nhỏ 
 thường có cảm giác thoải mải khi ở cạnh những con vật nuôi hơn là khi ở bèn người khác. Cũng giống 
 như người lớn, trẻ thường thích ở bên những con thú cưng khi chúng cảm thấy buổn, giận dữ hay khó 
 chịu. Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên bình trong mọi tình huống và luôn dành cho 
 con người một tình yêu vô diều kiện. (Theo Thuỳ Dƣơng). Đoạn b/ 
- Ý chính: Bàn về lực lƣợng to lớn của chúng 
ta. 
-Cách triển khai ý: Từ cụ thể đến khái quát. 
- Câu chủ đề: Nói tóm lại, lực lƣợng của 
chúng ta to lớn và ngày càng to lớn. 
- Kiểu đoạn văn: Quy nạp Đoạn c/ Đoạn d/ 
- Ý chính: Bàn về tội ác của - Ý chính: Vai trò của vật nuôi trong nhà. 
thực dân Pháp đối với nhân 
 - Cách triển khai ý: Từ khái quát đến cụ thể đến 
dân ta. 
- Cách triển khai ý: các câu có tổng hợp. 
quan hệ bình đẳng và cùng - Câu chủ đề: 
làm rõ ý chính của đoạn văn. - Các con vật trong nhà có xu hưởng mang lại một 
- Câu chủ đề: Không có cảm giác bình yên cho trẻ. 
- Kiểu đoạn văn: Song song -Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự 
 yên bình trong mọi tình huống và luôn dành cho 
 con người một tình yêu vô diều kiện. 
 - Kiểu đoạn văn: Phối hợp. 2. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. 
 PHIẾU HỌC 
 TẬP SỐ 2Dựa 
 vào mục 4 phần 
 Kiến thức Ngữ 
 văn em hãy hoàn 
 thành các nội 
 dung còn thiếu 
 vào Phiếu học 
 tập sau: 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
 C T
 ác ác 
 Dựa vào mục 4 phần Kiến thức Ngữ văn em hãy hoàn ph dụ
 ư ng 
 ơn
 g 
 tiệ
 n 
 gi
 ao 
 thành các nội dung còn thiếu vào Phiếu học tập sau: tiế
 p 
 ph
 i 
 ng
 ôn 
 ng
 ữ 
 Hì M
 nh in
 ản h 
 h, họ
 số a, 
 liệ là
 u, m 
 kí rõ 
 hi nh
 ệu ữ
 , ng 
 bi nộ
 ểu i 
 đồ du
Các phương tiện giao tiếp Tác dụng , ng 
 nh
 (tr ất 
 on đị
 g nh 
 vă củ
 n a 
 bả vă
 phi ngôn ngữ n) n 
 bả
 n. 
 C Bi
 ử ểu 
 ch thị 
 ỉ th
 (tr ái 
 on độ
 g . 
 tr
 ò 
 ch
 uy
 ện 
 tr
 ực 
 tiế
 p) 2/ Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
 PHIẾU HỌC 
 TẬP SỐ 2Dựa 
 vào mục 4 phần 
 Kiến thức Ngữ 
 văn em hãy hoàn 
 thành các nội 
 dung còn thiếu 
 vào Phiếu học 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 tập sau: 
 Dựa vào mục 4 phần Kiến thức Ngữ văn em hãy hoàn thành 
 các nội dung còn thiếu vào Phiếu học tập sau: 
 C T
 ác ác 
 ph dụ
 ư ng 
 ơn
 g 
 tiệ
 n 
 gi
 Các phương tiện giao tiếp Tác dụng ao 
 tiế
 p 
 ph
 i 
 ng
 ôn 
 ng
 phi ngôn ngữ ữ 
 Hì M
 nh in
 ản h 
 Hình ảnh, số liệu, kí hiệu, Minh họa, làm rõ những nội dungh, họ 
 số a, 
 liệ là
 u, m 
 kí rõ 
 hi nh
 ệu ữ
 , ng 
 biểu đồ, (trong văn bản) nhất định của văn bản. bi nộ
 ểu i 
 đồ du
 , ng 
 nh
 (tr ất 
 on đị
 g nh 
 vă củ
 n a 
 bả vă
 n) n 
 bả
 Cử chỉ (trong trò chuyện Biểu thị thái độ. n. 
 C Bi
 ử ểu 
 ch thị 
 ỉ th
 (tr ái 
 trực tiếp) on độ
 g . 
 tr
 ò 
 ch
 uy
 ện 
 tr
 ực 
 tiế
 p) II/ Thực hành 
 Bài tập 1/68 
 Chỉ ra tác dụng của biểu đồ đƣợc sử dụng trong văn bản Nước biển dâng:bài toán khó cần 
 giải trong thế kỉ XXI” - Lƣu Quang Hƣng 
 Hình 1. Nước biên dâng từ cuối thế kỉ XIX 
 đến năm 2020 từ các nguồn dữ liệu khác 
 nhau. 
 (Nguồn: Church ct al., 2013) 
 Bài 1: Biểu đồ H1 có tác dụng minh họa rõ ràng, giúp người đọc nhận ra ngay một nội dung quan 
trọng của bài viết: Trong vòng 130 năm (từ năm 1980 đến năm 2010) mực nước biển toàn cầu đã dâng 
lên hơn 20 xăng -ti-mét. II/ Thực hành 
 Bài tập 2/68 
 Chỉ ra các số liệu đƣợc sử dụng trong những câu dƣới đây (trích từ văn bản “Nước biển 
dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lƣu Quang Hƣng). Cho biết các số liệu đó có tác 
dụng nhƣ thế nào đối với việc phản ánh sự việc đƣợc phản ánh trong mỗi câu. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 BÀI TẬP 2/68,69 
 Câu Số liệu Tác dụng 
 a, 
 b, 
 c, 
 d, II/ Thực hành 
 Bài tập 2/68,69 
 Chỉ ra các số liệu đƣợc sử dụng trong những câu dƣới đây (trích từ văn bản “Nước biển 
dâng:bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI” - Lƣu Quang Hƣng). Cho biết các số liệu đó có tác 
dụng nhƣ thế nào đối với việc phản ánh sự việc đƣợc phản ánh trong mỗi câu. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - BÀI TẬP 2/68,69 
 Câu Số liệu Tác dụng 
 a, 40% dân số - nói rõ tỉ lệ dân số cư ngụ gần biển. 
 600 triệu người10 - nói rõ số lượng người sống trong khu vực cao hơn mực nước biển không 
 mét nhiều 
 Các số liệu trên đây cho thấy người sống gần biển, chịu ảnh hưởng của hiện tượng nước 
 biển dâng là rất lớn. 
 b, 28 trên 64 tỉnh - nêu cụ thể số tỉnh thành ven biển trên tổng số tỉnh thành và số ki-lô-mét 
 thành; Hơn 3000ki- đường bờ biển của Việt Nam. 
 lô-mét 
 c, 72% - cụ thể hóa tỉ lệ diện tích biển và đại dương so với bề mặt Trái Đất. 
 d, 35-85 xăng-ti-mét - nêu dự kiến cụ thể về mức tăng của nước biển vào cuối thế kỷ tới (mạnh 
 hơn giai đoạn trước, đòi hỏi nhân loại , đặc biệt là các nước ven biển cần 
 có giải pháp để hạn chế, khắc phục tác hại của hiện tượng nước biển dâng) II/ Thực hành 
 Bài tập 3/69 
 Xếp mỗi đoạn văn dƣới đây vào kiểu phù hợp: đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn 
văn song song, đoạn văn phối hợp. Chỉ ra câu chủ đề của mỗi đoạn văn (trừ đoạn văn song song) 
 Nhóm 1 đoạn văn a; Nhóm 2 đoạn văn b; Nhóm 3 đoạn văn c; Nhóm 4 đoạn văn d. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - BÀI TẬP 3/69 
 Đoạn văn Kiểu đoạn văn Câu chủ đề 
 a, 
 b, 
 c, 
 d, II/ Thực hành 
 Bài tập 3/69 
 Xếp mỗi đoạn văn dƣới đây vào kiểu phù hợp: đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy nạp, đoạn 
văn song song, đoạn văn phối hợp. Chỉ ra câu chủ đề của mỗi đoạn văn (trừ đoạn văn song song) 
 Nhóm 1 đoạn văn a; Nhóm 2 đoạn văn b; Nhóm 3 đoạn văn c; Nhóm 4 đoạn văn d. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - BÀI TẬP 3/69 
 Đoạn văn Kiểu đoạn văn Câu chủ đề 
 a, Diễn dịch Bên cạnh thủy triều, mực nước biển còn bị ảnh 
 hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt 
 biển, đặc biệt là gió. 
 b, Song song 
 c, Quy nạp Có thể nói lũ lụt gây nhiều thiệt hại trực tiếp về 
 vật chất đối với người dân. 
 d, Phối hợp - Không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lũ lụt 
 còn gây thiệt hại cả về con người, cướp đi sinh 
 mạng của rất nhiề người. 
 - Như vậy, có thể thấy lũ lụt gây thiệt hại 
 nghiêm trọng về người. II/ Thực hành 
 Bài tập 4/69 
 Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ảnh hƣởng của 
hiện tƣợng nƣớc biển dâng đối với đời sống con ngƣời. Chỉ ra câu chủ đề trong đó. 
 Gợi ý: 
 Yêu cầu: 
 - Hình thức: Viết đoạn văn diễn dịch. 
 - Dung lượng: 5 -7 dòng 
 - Nội dung: ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đối với đời sống con người. 
 - Xác định câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Viết một đoạn văn quy nạp (khoảng 5- 
7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tác hại 
của lũ lụt. Chỉ ra câu chủ đề trong đó. 
 GV: Hướng dẫn HS: 
 - Hình thức: Viết đoạn văn quy nạp. 
 - Dung lượng: 5-7 dòng 
 - Nội dung: tác hại của lũ lụt. 
 - Xác định câu chủ đề (ở cuối đoạn). 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_8_bai_3_van_ban_thong_tin_tiet_32_33_thtv.pdf