Bài giảng Đại số 8 - Chương III: Phương trình bậc nhất 1 ẩn - Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0

ppt 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 25/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Đại số 8 - Chương III: Phương trình bậc nhất 1 ẩn - Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết : 43
 Bài 3 : PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ 
 DẠNG ax + b = 0
 Vẫn chỉ cần dùng hai quy tắc đã biết
 Trong bài này ta xét các PT mà hai vế của chúng 
 là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở 
 mẫu có thể đưa về dạng ax + b = 0 hay ax = -b 1 / Cách giải :
Ví dụ 1 : Giải PT 2x – ( 3 – 5x ) = 4( x + 3 )
Phương pháp giải :
 a/ thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc.
 2x – 3 + 5x = 4x + 12
 b/ Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một 
 vế, các hằng số sang vế kia.
 2x + 5x – 4x = 12 + 3
 c/ Thu gọn và giải PT nhận được.
 3x = 15 x = 5 5x − 2 5 − 3x
Ví dụ 2 : Giải phương trình : + x = 1+
 3 2
 Phương pháp giải :
 2(5x − 2)+ 6x 6 + 3(5 − 3x)
a/ Quy đồng mẫu hai vế . =
 6 6
b/ Nhân hai vế với 6 để khử mẫu.
 10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
c/ Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số 
sang vế kia
 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 
d/ Thu gọn và giải PT ta được :
 25x = 25 x = 1 ?1 Nêu các bước chủ yếu để giải PT trong hai VD trên
Chú ý : Để giải PT ta phải:
1/ Thực hiện phép tính về dấu ngoặc hay quy đồng khử 
mẫu ( nếu có )
2/ Chuyển các hạng tử chứa biến về một vế và các hằng 
số về vế kia.
3/ Thu gọn và giải PT vừa nhận
2 . Áp Dụng :
 (3x −1)(x + 2) 2x 2 +1 11
Ví dụ 3 : Giải PT : − =
 3 2 2 Giải :
 (3x −1)(x + 2) 2x 2 +1 11 2(3x −1)(x + 2)− 3(2x 2 +1) 33
 − = =
 3 2 2 6 6
 2( 3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 1) = 33
 (6x2 + 10x – 4) – (6x2 + 3) = 33
 6x2 + 10x – 4 – 6x2 - 3 = 33
 10x = 33 + 4 + 3 
 10x = 40
 x = 4
Vậy tập hợp nghiệm của PT là: s = 4 Chú ý : 1/ Khi giải một phương trình , người ta thường tìm 
cách biến đổi để đưa PT đó về dạng đã biết cách giải ( đơn 
giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b). Việc bỏ dấu 
ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để 
nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có 
những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
2/ Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ 
số của ẩn bằng 0. Khi đó, PT có thể vô nghiệm hoặc 
nghiệm đúng với mọi x.
Ví dụ : Ta có x + 1 = x – 1 x – x = -1 - 1
 0x = -2
 PT vô nghiệm * Củng cố : 
 Phương trình 5 – ( x – 6 ) = 4( 3 – 2x ) có nghiệm là
 1
 A 3
 B 3
 C 7
 1
 D
 7 Hướng dẫn về nhà :
1/ Học lại bài và làm bài tập 11; 12 SGK trang 13.
2/ Xem trước bài tập trong phần luyện tập .

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_dai_so_8_chuong_iii_phuong_trinh_bac_nhat_1_an_bai.ppt
  • pptHOMPAGE_DAISO.ppt
  • pptTHUYET TRINH.ppt
  • docTIẾT 43.doc