Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Bài 56: Tuyến yên tuyến giáp

Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Bài 56: Tuyến yên tuyến giáp

I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

 1. Kiến thức:

- Vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yờn và tuyến giỏp.

- Xác định rừ mối quan hệ nhõn quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do hoocmon của tuyến đó tiết quá nhiều hoặc ít

-Biết vận dụng hiểu biết để áp dụng vào thực tế, đời sống.

 2. Kĩ năng:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

 3. Thái độ:

 - Có ý thức học tập bộ môn

II. Đồ dùng dạy học

 - GV: Chuẩn bị tranh vẽ H56.2, H56.3, H55.3

 -HS: Đọc bài ở nhà.

III. Tiến trình dạy học

 1. ổn định(1)

 2. Kiểm tra bài cũ(5)

 - Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Nêu đặc điểm của hệ nội tiết?

 - Trình bày tính chất và vai trò của hoocmôn?

 

doc 5 trang Người đăng nguyenhoa.10 Ngày đăng 07/04/2018 Lượt xem 274Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Bài 56: Tuyến yên tuyến giáp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 31 	 Ngày soạn  : 22/3/2011
Tiết 60	 Ngày giảng : 30/3/2011
BÀI 56. TUYẾN YấN TUYẾN GIÁP
I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
 1. Kiến thức: 
- Vị trớ, cấu tạo, chức năng của tuyến yờn và tuyến giỏp.
- Xỏc định rừ mối quan hệ nhõn quả giữa hoạt động của cỏc tuyến với cỏc bệnh do hoocmon của tuyến đú tiết quỏ nhiều hoặc ớt
-Biết vận dụng hiểu biết để ỏp dụng vào thực tế, đời sống.
 2. Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
 3. Thái độ:
 - Có ý thức học tập bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Chuẩn bị tranh vẽ H56.2, H56.3, H55.3 
 -HS: Đọc bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
 1. ổn định(1)
 2. Kiểm tra bài cũ(5’) 
 - Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Nêu đặc điểm của hệ nội tiết?
 - Trình bày tính chất và vai trò của hoocmôn?
 3. Bài mới 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu tuyến yên 15’
 GV yêu cầu HS quan sát H55.3, đọc thông tin, thảo luận: 
 ?.Nêu vị trí và cấu tạo của tuyến yên?
 ?.Hoocmôn tuyến yên tác động đến những cơ quan nào?
Gv : giới thiệu một số vớ dụ về tỏc động của hoocmon do tuyến yờn tiết ra: tiết quỏ nhiều hoặc quỏ ớt hoocmon tăng trưởng sẽ làm cho cơ thể cú chiều cao khụng bỡnh thường, giới thiệu hỡnh 56.1 SGK. 
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
HS quan sát H55.3, đọc thông tin, thảo luận trình bày: 
+ Nằm ở nên sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi
+ Gồm 3 thùy là thùy trước, thùy giữa và thùy sau
+Tỏc động tới hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác
+ Tỏc động tới một số quá trình sinh lý trong cơ thể .
Hs nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
I. Tuyến yên
 - Vị trí: nằm ở nên sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi
 - Cấu tạo: gồm 3 thùy là thùy trước, thùy giữa và thùy sau
 - Hoạt động của tuyến yên chịu sự tác động của hệ thần kinh
 - Vai trò: 
 + Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác
 + Tiết hoocmôn ảnh hưởng đến một số quá trình sinh lý trong cơ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu tuyến giáp 20’
GV yêu cầu HS quan sát H56.2, đọc thông tin, thảo luận:
 ?.Nêu vị trí, cấu tạo của tuyến giáp?
 ?. Nêu vai trò của hoocmôn tuyến giáp
?.Nêu ý nghĩa của cuộc vận động toàn dân ăn muối iốt? 
Gv: Thiếu iốt , giảm chức năng của tuyến giỏp, tuyến giáp khụng tiết tirôxin . Tuyến yờn tiết hoocmon thỳc đẩy tuyến giỏp tăng cường hoạt động gõy phỡ đại tuyến dẫn đến bệnh bướu cổ. 
 ?.Phân biệt bệnh bazơđô và bệnh bướu cổ? 
?.Vai trũ của tuyến giỏp?
Gv nờn thường xuyờn sử dụng muối iụt và vận động gia đỡnh, bạn bố sử dụng muối iot để trỏnh bướu cổ. 
GV hoàn thiện kiến thức cho HS 
HS quan sát H56.2, đọc thông tin, thảo luận trả lời:
+ Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 – 25 g
+ Hooc môn là tirôxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào. 
+ í nghĩa: Nhằm hạn chế bệnh bướu cổ. 
+Do tuyến giỏp hoạt động mạnh tiết nhiều hoocmụnlàm tăng cường trao đổi chất, tăng sử dụng ụxi, tăng nhịp tim, người bệnh luụn trong trạng thỏi hồi hộp, căng thẳng, sỳt cõn. Đú là triệu chứng bệnh bazơđụ. Do tuyến giỏp hoạt động mạnh nờn gõy bướu cổ, mắt lồi do tớch nước.
+ Cùng với tuyến cận giáp tham gia điều hòa trao đổi canxi và phốt pho trong máu
 +Nếu thiếu thì gây ra bệnh bướu cổ, thừa thì gây bệnh Bazơđô. 
Hs nhận xét, bổ sung
II. Tuyến giáp
 - Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 – 25 g
 - Hooc môn là tirôxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào
 - Vai trò: cùng với tuyến cận giáp tham gia điều hòa trao đổi cănxi và phốt pho trong máu
 - Nếu thiếu thì gây ra bệnh bướu cổ, thừa thì gây bệnh Bazơđô
4. Kiểm tra đánh giá(3)
 - Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến yên?
 - Trình bày vị trí và vai trò của tuyến giáp?
5. Dặn dò(1) 
 - Học bài 
 - Đọc mục: Em có biết
 - Soạn bài mới: tỡm hiểu tuyến tụy và tuyến trờn thận.
............................................................................................................................................................
Tuần 31 	 Ngày soạn  : 22/3/2011
Tiết 61	 Ngày giảng : 01/04/2011
Bài 57. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRấN THẬN
I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt
 1. Kiến thức:
- Chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy. 
-Sơ đồ húa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hũa lượng đường trong mỏu
- Cấu tạo và chức năng của tuyến trờn thận.
 2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
 - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
 3. Thái độ:
 - Có ý thức học tập bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
 - GV:Chuẩn bị tranh vẽ H57.1, H57.2 
 -HS : Chuẩn bị bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
 1. ổn định(1’)
 2. Kiểm tra bài cũ(5’) 
 - Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến yên?
 - Trình bày vị trí và vai trò của tuyến giáp?
 3. Bài mới 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu tuyến tụy 20’
 GV yêu cầu HS quan sát H57.1, đọc thông tin, thảo luận: 
 ?.Nêu chức năng tuyến tụy mà em biết 
 ?. Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên cấu tạo của tuyến?
?.Trình bày tóm tắt quá trình điều hòa đường huyết trong máu?
GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Các hooc môn do tuyến tụy tiết ra có liên quan đến bệnh tiểu đường và chứng hạ đường huyết
HS quan sát H57.1, đọc thông tin, thảo luận: 
+Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tụy là dịch tiờu húa. 
+ Chức năng nội tiết: tiết hoocmon insulin và glucagons cú tỏc dụng điều hũa lượng đường trong mỏu luụn ổn định. 
+ Khi tỉ lệ lượng đường trong mỏu tăng cao hơn 0,12% sẽ kớch thớch tế bào β trong đảo tụy tiết ra insulin chuyển glucozơ thừa trong mỏu thành glycụgen dự trữ. 
+ Khi tỉ lệ lượng đường trong mỏu giảm tới mức bỡnh thường sẽ kớch thớch tế bào α trong đảo tụy tiết ra glucagụn chuyển glycogen dự trữ thành glucụzơ để nõng tỉ lệ đường trong mỏu trở lại bỡnh thường. 
Hs nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
I. Tuyến tụy
 - Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện: tế bào α tiết ra glucagôn và tế bào ò tiết ra Insulin
 - Nhờ tác động đối lập của hai loại hooc môn nờn tỷ lệ đường huyết luôn ổn định đảm bảo cho hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình thường
Hoạt động 2: Tìm hiểu tuyến trên thận 15’
GV yêu cầu HS quan sát H57.2, đọc thông tin, thảo luận:
 ?.Trình bày khái quất cấu tạo của tuyến trên thận?
 ?.Nêu vai trò của hoocmôn tuyến trên thận?
GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Hooc môn phần tủy tuyến trên thận cùng glucagôn của tuyến tụy tham gia điều chỉnh lượng đường huyết trong máu
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày: 
+ Cấu tạo: phần vỏ gồm 3 lớp (cầu, sợi lưới) và phần tủy( là một bộ phận thuộc hệ giao cảm, được xem như hạch giao cảm bao gồm cỏc nơron hạch sau đó được biến đổi. Chỉ cú thõn mà khụng cú sợi nhỏnh và sợi trục và chỉ được chi phối bởi những sợi hạch trước.)
+ Hooc môn tủy tuyến: tiết ra ađrênalin và noađrênalin gây tăng nhịp tim, co mạch, tăngnhịp hô hấp, dãn phế quản và điều hòa đường huyết khi bị hạ đường huyết. 
+ Hooc môn vỏ tuyến: tiết ra các hooc môn điều hòa muối natri, kali; điều hòa đường huyết; điều hào sinh dục nam
 nhận xét, bổ sung
II. Tuyến trên thận
 - Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh hai quả thận
 - Cấu tạo: phần vỏ gồm 3 lớp (cầu, sợi lưới) và phần tủy
 - Chức năng:
 + Hooc môn vỏ tuyến: tiết ra các hooc môn điều hòa muối natri, kali; điều hòa đường huyết; điều hào sinh dục nam
 + Hooc môn tủy tuyến: tiết ra ađrênalin và noađrênalin gây tăng nhịp tim, co mạch, tăngnhịp hô hấp, dãn phế quản và điều hòa đường huyết khi bị hạ đường huyết
4. Kiểm tra đánh giá(3)
 - Trình bày chức năng của các hooc môn tuyến tụy?
 - Trình bày vai trò của tuyến trên thận?
5. Dặn dò(1)
 - Học bài 
 - Đọc mục: Em có biết
 - Soạn bài mới: Tỡm hiểu tuyến sinh dục.
....................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 31 Tuyen yen tuyen tren t.doc